中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 14

đã biết 0/221

「 nǐ men shì yē hé huá — nǐ men shén de ér nǚ 。 bù kě wèi sǐ rén yòng dāo huà shēn , yě bù kě jiāng é shàng tì guāng ;

Các ngươi là con cái Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi. Chớ vì người chết mà cắt thịt mình, hoặc cạo giữa hai con mắt;

。」

yīn wèi nǐ guī yē hé huá — nǐ shén wèi shèng jié de mín , yē hé huá cóng dì shàng de wàn mín zhōng jiǎn xuǎn nǐ tè zuò zì jǐ de zǐ mín 。」

bởi ngươi là một dân thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi; Đức Giê-hô-va đã chọn ngươi trong các dân trên mặt đất, hầu ngươi làm dân riêng của Ngài.

「 fán kě zēng de wù dōu bù kě chī 。

Chớ ăn một vật chi gớm ghiếc.

kě chī de shēng chù jiù shì niú 、 mián yáng 、 shān yáng 、

Nầy những loài vật mà các ngươi được ăn: con bò, con trừu, con dê cái,

鹿鹿

lù 、 líng yáng 、 páo zǐ 、 yě shān yáng 、 mí lù 、 huáng yáng 、 qīng yáng 。

con nai đực, con hoàng dương, con hươu đực, con dê rừng, con sơn dương, con bò rừng, và con linh dương.

fán fēn tí chéng wéi liǎng bàn yòu dǎo jiáo de zǒu shòu , nǐ men dōu kě yǐ chī 。

Trong những loài vật, các ngươi được ăn con nào có móng rẽ ra, chân chia hai và nhơi,

dàn nà xiē dǎo jiáo huò shì fēn tí zhī zhōng bù kě chī de nǎi shì luò tuó 、 tù zi 、 shā fān — yīn wèi shì dǎo jiáo bù fēn tí , jiù yǔ nǐ men bù jié jìng ;

nhưng trong những con vật nhơi có móng rẽ ra và chân chia hai, nầy là những con các ngươi không phép ăn: con lạc đà, con thỏ rừng, và con thỏ nhà, chúng nó nhơi; song không có móng rẽ ra: phải cầm nó là không sạch cho các ngươi.

zhū — yīn wèi shì fēn tí què bù dǎo jiáo , jiù yǔ nǐ men bù jié jìng 。 zhè xiē shòu de ròu , nǐ men bù kě chī , sǐ de yě bù kě mō 。

Con heo cũng vậy; vì nó có móng rẽ ra, nhưng không nhơi: phải cầm nó là không sạch cho các ngươi. Chớ ăn thịt của các con vật đó, và chớ đụng đến xác chết chúng nó.

「 shuǐ zhōng kě chī de nǎi shì zhè xiē : fán yǒu chì yǒu lín de dōu kě yǐ chī ;

Phàm loài nào ở trong nước, có mang và có vảy, thì các ngươi được ăn;

fán wú chì wú lín de dōu bù kě chī , shì yǔ nǐ men bù jié jìng 。

nhưng con nào không có mang, không có vảy, thì chẳng nên ăn; phải cầm là không sạch cho các ngươi.

「 fán jié jìng de niǎo , nǐ men dōu kě yǐ chī 。

Các ngươi được ăn mọi con chim sạch.

bù kě chī de nǎi shì diāo 、 gǒu tóu diāo 、 hóng tóu diāo 、

Song, nầy là những con các ngươi không nên ăn: chim ưng, chim ngạc, con kên kên;

zhān 、 xiǎo yīng 、 yào yīng yǔ qí lèi ,

con diều, con ó, và mọi thứ lão ưng;

wū yā yǔ qí lèi ,

mọi thứ quạ;

tuó niǎo 、 yè yīng 、 yú yīng 、 yīng yǔ qí lèi ,

chim đà điểu, con tu hú, chim thủy kê, và mọi thứ bò cắc;

xiāo niǎo 、 māo tóu yīng 、 jiǎo chī 、

chim mèo, chim ụt, con hạc,

tí hú 、 tū diāo 、 lú cí 、

chim thằng bè, con còng cộc, chim thằng cộc,

guàn 、 lù sī yǔ qí lèi , dài yǔ biān fú 。

con cò, và mọi thứ diệc; chim rẽ quạt và con dơi.

fán yǒu chì bǎng pá xíng de wù shì yǔ nǐ men bù jié jìng , dōu bù kě chī 。

Mọi loài côn trùng hay bay sẽ là không sạch cho các ngươi; chớ nên ăn.

fán jié jìng de niǎo , nǐ men dōu kě yǐ chī 。

Các ngươi được ăn mọi con chim sạch.

。 「。」

「 fán zì sǐ de , nǐ men dōu bù kě chī , kě yǐ gěi nǐ chéng lǐ jì jū de chī , huò mài yǔ wài rén chī , yīn wèi nǐ shì guī yē hé huá — nǐ shén wèi shèng jié de mín 。 「 bù kě yòng shān yáng gāo mǔ de nǎi zhǔ shān yáng gāo 。」

Các ngươi chớ ăn một con thú nào chết tự nhiên. Hãy đưa nó cho người khách ngụ trong thành mình, và người ấy sẽ ăn nó, hay là mình cũng được bán cho người ngoại bang. Vì ngươi là một dân thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi. Ngươi chớ nấu thịt dê con trong sữa mẹ nó.

「 nǐ yào bǎ nǐ sā zhǒng suǒ chǎn de , jiù shì nǐ tián dì měi nián suǒ chū de , shí fēn qǔ yì fēn ;

Mỗi năm ngươi chớ quên đóng thuế một phần mười về huê lợi của giống mình gieo, mà đồng ruộng mình sanh sản.

yòu yào bǎ nǐ de wǔ gǔ 、 xīn jiǔ 、 hé yóu de shí fēn zhī yī , bìng niú qún yáng qún zhōng tóu shēng de , chī zài yē hé huá — nǐ shén miàn qián , jiù shì tā suǒ xuǎn zé yào lì wèi tā míng de jū suǒ 。 zhè yàng , nǐ kě yǐ xué xí shí cháng jìng wèi yē hé huá — nǐ de shén 。

Tại trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, trong nơi Ngài sẽ chọn đặng để danh Ngài ở, ngươi phải ăn vật thuế một phần mười về ngũ cốc, rượu, dầu, và con đầu lòng của bầy bò hay chiên của ngươi, hầu cho ngươi tập hằng kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.

使

dāng yē hé huá — nǐ shén cì fú yǔ nǐ de shí hòu , yē hé huá — nǐ shén suǒ xuǎn zé yào lì wèi tā míng de dì fāng ruò lí nǐ tài yuǎn , nà lù yě tài cháng , shǐ nǐ bù néng bǎ zhè wù dài dào nà lǐ qù ,

Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã ban phước cho, nếu đường đi lấy làm xa quá cho ngươi, đến nỗi không thế đem nộp của thuế một phần mười ấy được, vì chỗ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi chọn để đặt danh Ngài, cách xa ngươi,

nǐ jiù kě yǐ huàn chéng yín zi , jiāng yín zi bāo qǐ lái , ná zài shǒu zhōng , wǎng yē hé huá — nǐ shén suǒ yào xuǎn zé de dì fāng qù 。

thì bấy giờ, ngươi hãy đổi thuế một phần mười đó ra bạc, cầm bạc nầy trong tay, đi đến nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chọn,

nǐ yòng zhè yín zi , suí xīn suǒ yù , huò mǎi niú yáng , huò mǎi qīng jiǔ nóng jiǔ , fán nǐ xīn suǒ xiǎng de dōu kě yǐ mǎi ; nǐ hé nǐ de jiā shǔ zài yē hé huá — nǐ shén de miàn qián chī hē kuài lè 。

rồi đưa bạc ấy đổi lấy mọi thức chi mình ước ao, hoặc bò hay chiên, hoặc rượu hay là đồ uống say, tức là mọi món chi mình muốn. Ngươi phải ăn nó tại đó, trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vui vẻ với gia quyến mình.

「 zhù zài nǐ chéng lǐ de lì wèi rén , nǐ bù kě diū qì tā , yīn wèi tā zài nǐ men zhōng jiān wú fēn wú yè 。

Chớ bỏ bê người Lê-vi ở trong thành ngươi, vì người không có phần, cũng không hưởng cơ nghiệp chi chung với ngươi.

měi féng sān nián de mò yì nián , nǐ yào jiāng běn nián de tǔ chǎn shí fēn zhī yī dōu qǔ chū lái , jī cún zài nǐ de chéng zhōng 。

Cuối hạn ba năm, ngươi phải lấy một phần mười của huê lợi năm ấy ra, chứa tại trong thành mình.

。」

zài nǐ chéng lǐ wú fēn wú yè de lì wèi rén , hé nǐ chéng lǐ jì jū de , bìng gū ér guǎ fù , dōu kě yǐ lái , chī dé bǎo zú 。 zhè yàng , yē hé huá — nǐ de shén bì zài nǐ shǒu lǐ suǒ bàn de yí qiè shì shàng cì fú yǔ nǐ 。」

Bấy giờ, người Lê-vi, vốn không có phần chi, cũng chẳng hưởng cơ nghiệp chi chung với ngươi, luôn với người khách, kẻ mồ côi, và người góa bụa ở trong thành ngươi, sẽ đều đến ăn cho no nê, hầu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho mọi công việc tay ngươi đã làm.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.