中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 27

đã biết 0/198

西:「

mó xī hé yǐ sè liè de zhòng cháng lǎo fēn fù bǎi xìng shuō :「 nǐ men yào zūn shǒu wǒ jīn rì suǒ fēn fù de yí qiè jiè mìng 。

Môi-se và các trưởng lão truyền lịnh nầy cho dân sự: Hãy giữ gìn mọi điều răn mà ta truyền cho các ngươi ngày nay.

nǐ men guò yuē dàn hé , dào le yē hé huá — nǐ shén suǒ cì gěi nǐ de dì , dāng tiān yào lì qǐ jǐ kuài dà shí tou , màn shàng shí huī ,

Khi ngươi đã qua sông Giô-đanh đặng vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, thì phải dựng những bia đá lớn và thoa vôi.

bǎ zhè lǜ fǎ de yí qiè huà xiě zài shí tou shàng 。 nǐ guò le hé , kě yǐ jìn rù yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ liú nǎi yǔ mì zhī dì , zhèng rú yē hé huá — nǐ liè zǔ zhī shén suǒ yīng xǔ nǐ de 。

Đoạn, khi ngươi đã đi qua sông Giô-đanh, vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho, tức là xứ đượm sữa và mật, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi đã hứa cùng ngươi, thì hãy ghi trên các bia đá đó những lời của luật pháp nầy.

nǐ men guò le yuē dàn hé , jiù yào zài yǐ bā lù shān shàng zhào wǒ jīn rì suǒ fēn fù de , jiāng zhè xiē shí tou lì qǐ lái , màn shàng shí huī 。

Vậy, khi các ngươi đã qua sông Giô-đanh rồi, phải dựng những bia đá nầy trên núi Ê-banh, và thoa vôi, y theo lịnh ta truyền cho các ngươi ngày nay.

zài nà lǐ yào wèi yē hé huá — nǐ de shén zhù yí zuò shí tán ; zài shí tou shàng bù kě dòng tiě qì 。

Tại nơi ấy, ngươi cũng phải lập một bàn thờ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tức là một bàn thờ bằng đá; chớ nên tra đồ bằng sắt vào nó.

yào yòng méi yǒu záo guò de shí tou zhù yē hé huá — nǐ shén de tán , zài tán shàng yào jiāng fán jì xiàn gěi yē hé huá — nǐ de shén 。

Ngươi phải lập bàn thờ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi bằng đá nguyên khối, và trên đó dâng những của lễ thiêu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.

yòu yào xiàn píng ān jì , qiě zài nà lǐ chī , zài yē hé huá — nǐ de shén miàn qián huān lè 。

Cũng phải dâng của lễ thù ân, ăn tại đó và vui vẻ trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.

。」

nǐ yào jiāng zhè lǜ fǎ de yí qiè huà míng míng dì xiě zài shí tou shàng 。」

Ngươi phải ghi trên các bia đá hết thảy lời luật pháp nầy, và khắc cho thật rõ ràng.

西:「

mó xī hé jì sī lì wèi rén xiǎo yù yǐ sè liè zhòng rén shuō :「 yǐ sè liè a , yào mò mò jìng tīng 。 nǐ jīn rì chéng wéi yē hé huá — nǐ shén de bǎi xìng le 。

Môi-se và những thầy tế lễ về dòng Lê-vi nói cùng cả Y-sơ-ra-ên rằng: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nín và nghe! Ngày nay, ngươi đã trở nên dân của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi;

。」

suǒ yǐ yào tīng cóng yē hé huá — nǐ shén de huà , zūn xíng tā de jiè mìng lǜ lì , jiù shì wǒ jīn rì suǒ fēn fù nǐ de 。」

vậy, phải nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi và giữ theo những điều răn và luật lệ của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay.

西

dāng rì , mó xī zhǔ fù bǎi xìng shuō :

Ngày đó, Môi-se cũng truyền cho dân sự lịnh nầy:

西便

「 nǐ men guò le yuē dàn hé , xī miǎn 、 lì wèi 、 yóu dà 、 yǐ sà jiā 、 yuē sè 、 biàn yǎ mǐn liù gè zhī pài de rén dōu yào zhàn zài jī lì xīn shān shàng wèi bǎi xìng zhù fú 。

Khi các ngươi đi qua sông Giô-đanh rồi, thì Si-mê-ôn, Lê-vi, Giu-đa, Y-sa-ca, Giô-sép, và Bên-gia-min phải đứng trên núi Ga-ri-xim, đặng chúc phước cho dân sự;

便西

lǚ biàn 、 jiā dé 、 yà shè 、 xī bù lún 、 dàn 、 ná fú tā lì liù gè zhī pài de rén dōu yào zhàn zài yǐ bā lù shān shàng xuān bù zhòu zǔ 。

còn Ru-bên, Gát, A-se, Sa-bu-lôn, Đan, và Nép-ta-li phải đứng trên núi Ê-banh, đặng rủa sả.

lì wèi rén yào xiàng yǐ sè liè zhòng rén gāo shēng shuō :

Người Lê-vi sẽ cất tiếng nói lớn lên cùng mọi người nam Y-sơ-ra-ên, mà rằng:

「『!』:『!』

「『 yǒu rén zhì zào yē hé huá suǒ zēng è de ǒu xiàng , huò diāo kè , huò zhù zào , jiù shì gōng jiàng shǒu suǒ zuò de , zài àn zhōng shè lì , nà rén bì shòu zhòu zǔ !』 bǎi xìng dōu yào dā ying shuō :『 ā men !』

Đáng rủa sả thay người nào làm tượng chạm hay là tượng đúc, là vật gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va, công việc bởi tay người thợ, dựng nó lên trong nơi kín nhiệm! Cả dân sự phải đáp: A-men!

「『!』:『!』

「『 qīng màn fù mǔ de , bì shòu zhòu zǔ !』 bǎi xìng dōu yào shuō :『 ā men !』

Đáng rủa sả thay người nào khinh bỉ cha mẹ mình! Cả dân sự phải đáp: A-men!

「『!』:『!』

「『 nuó yí lín shè dì jiè de , bì shòu zhòu zǔ !』 bǎi xìng dōu yào shuō :『 ā men !』

Đáng rủa sả thay người nào dời mộc giới của kẻ lân cận mình! Cả dân sự phải đáp: A-men!

「『使!』:『!』

「『 shǐ xiā zǐ zǒu chà lù de , bì shòu zhòu zǔ !』 bǎi xìng dōu yào shuō :『 ā men !』

Đáng rủa sả thay người nào làm cho kẻ mù lạc đường! Cả dân sự phải đáp: A-men!

「『!』:『!』

「『 xiàng jì jū de hé gū ér guǎ fù qū wǎng zhèng zhí de , bì shòu zhòu zǔ !』 bǎi xìng dōu yào shuō :『 ā men !』

Đáng rủa sả thay người nào làm cong vạy pháp chánh của khách lạ, kẻ mồ côi, và người góa bụa! Cả dân sự phải đáp: A-men!

「『。』:『!』

「『 yǔ jì mǔ xíng yín de , bì shòu zhòu zǔ ! yīn wèi xiān kāi tā fù qīn de yī jīn 。』 bǎi xìng dōu yào shuō :『 ā men !』

Đáng rủa sả thay kẻ nào nằm cùng vợ kế của cha mình! Vì kẻ đó làm nhục cha mình. Cả dân sự phải đáp: A-men!

「『!』:『!』

「『 yǔ shòu yín hé de , bì shòu zhòu zǔ !』 bǎi xìng dōu yào shuō :『 ā men !』

Đáng rủa sả thay kẻ nào nằm cùng một con thú nào! Cả dân sự phải đáp: A-men!

「『!』:『!』

「『 yǔ yì mǔ tóng fù , huò yì fù tóng mǔ de zǐ mèi xíng yín de , bì shòu zhòu zǔ !』 bǎi xìng dōu yào shuō :『 ā men !』

Đáng rủa sả thay kẻ nào nằm cùng chị em mình, hoặc một cha khác mẹ, hoặc một mẹ khác cha! Cả dân sự phải đáp: A-men!

「『!』:『!』

「『 yǔ yuè mǔ xíng yín de , bì shòu zhòu zǔ !』 bǎi xìng dōu yào shuō :『 ā men !』

Đáng rủa sả thay kẻ nào nằm cùng bà gia mình! Cả dân sự phải đáp: A-men!

「『!』:『!』

「『 àn zhōng shā rén de , bì shòu zhòu zǔ !』 bǎi xìng dōu yào shuō :『 ā men !』

Đáng rủa sả thay kẻ nào đánh trộm người lân cận mình! Cả dân sự phải đáp: A-men!

「『贿!』:『!』

「『 shòu huì lù hài sǐ wú gū zhī rén de , bì shòu zhòu zǔ !』 bǎi xìng dōu yào shuō :『 ā men !』

Đáng rủa sả thay kẻ nào nhận của hối lộ để giết người vô tội! Cả dân sự phải đáp: A-men!

「『!』:『!』」

「『 bù jiān shǒu zūn xíng zhè lǜ fǎ yán yǔ de , bì shòu zhòu zǔ !』 bǎi xìng dōu yào shuō :『 ā men !』」

Đáng rủa sả thay kẻ nào không giữ các lời của luật pháp nầy để làm theo! Cả dân sự phải đáp: A-men!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.