中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 28

đã biết 0/474

使

「 nǐ ruò liú yì tīng cóng yē hé huá — nǐ shén de huà , jǐn shǒu zūn xíng tā de yí qiè jiè mìng , jiù shì wǒ jīn rì suǒ fēn fù nǐ de , tā bì shǐ nǐ chāo hū tiān xià wàn mín zhī shàng 。

Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi cách trung thành, cẩn thận làm theo mọi điều răn của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban cho ngươi sự trổi hơn mọi dân trên đất.

nǐ ruò tīng cóng yē hé huá — nǐ shén de huà , zhè yǐ xià de fú bì zhuī suí nǐ , lín dào nǐ shēn shàng :

Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nầy là mọi phước lành sẽ giáng xuống trên mình ngươi.

nǐ zài chéng lǐ bì méng fú , zài tián jiān yě bì méng fú 。

Ngươi sẽ được phước trong thành, và được phước ngoài đồng ruộng.

nǐ shēn suǒ shēng de , dì suǒ chǎn de , shēng chù suǒ xià de , yǐ jí niú dú 、 yáng gāo , dōu bì méng fú 。

Bông trái của thân thể ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, sản vật của sinh súc ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ được phước;

nǐ de kuāng zǐ hé nǐ de tuán miàn pén dōu bì méng fú 。

cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi đều sẽ được phước!

nǐ chū yě méng fú , rù yě méng fú 。

Ngươi sẽ được phước trong khi đi ra, và sẽ được phước trong khi vào.

使

「 chóu dí qǐ lái gōng jī nǐ , yē hé huá bì shǐ tā men zài nǐ miàn qián bèi nǐ shā bài ; tā men cóng yì tiáo lù lái gōng jī nǐ , bì cóng qī tiáo lù táo pǎo 。

Đức Giê-hô-va sẽ làm cho kẻ thù nghịch dấy lên cùng ngươi bị đánh bại trước mặt ngươi; chúng nó sẽ do một đường ra đánh ngươi, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt ngươi.

zài nǐ cāng fáng lǐ , bìng nǐ shǒu suǒ bàn de yí qiè shì shàng , yē hé huá suǒ mìng de fú bì lín dào nǐ 。 yē hé huá — nǐ shén yě yào zài suǒ gěi nǐ de dì shàng cì fú yǔ nǐ 。

Đức Giê-hô-va sẽ khiến phước lành ở cùng ngươi tại trong kho lúa và trong các công việc của ngươi; Ngài sẽ ban phước cho ngươi trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.

nǐ ruò jǐn shǒu yē hé huá — nǐ shén de jiè mìng , zūn xíng tā de dào , tā bì zhào zhe xiàng nǐ suǒ qǐ de shì lì nǐ zuò wéi zì jǐ de shèng mín 。

Nếu ngươi gìn giữ những điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và đi theo đường lối Ngài, thì Đức Giê-hô-va sẽ lập ngươi làm một dân thánh cho Ngài, y như Ngài đã thề cùng ngươi;

tiān xià wàn mín jiàn nǐ guī zài yē hé huá de míng xià , jiù yào jù pà nǐ 。

muôn dân của thế gian sẽ thấy rằng ngươi được gọi theo danh Đức Giê-hô-va, và chúng nó sẽ sợ ngươi.

使

nǐ zài yē hé huá xiàng nǐ liè zǔ qǐ shì yīng xǔ cì nǐ de dì shàng , tā bì shǐ nǐ shēn suǒ shēng de , shēng chù suǒ xià de , dì suǒ chǎn de , dōu chuò chuò yǒu yú 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ làm cho ngươi được của cải nhiều dư dật, khiến cho hoa quả của thân thể ngươi, sản vật của sinh súc, và bông trái của đất ruộng ngươi được sanh nhiều thêm trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng các tổ phụ ngươi để ban cho ngươi.

yē hé huá bì wèi nǐ kāi tiān shàng de fǔ kù , àn shí jiàng yǔ zài nǐ de dì shàng 。 zài nǐ shǒu lǐ suǒ bàn de yí qiè shì shàng cì fú yǔ nǐ 。 nǐ bì jiè gěi xǔ duō guó mín , què bú zhì xiàng tā men jiè dài 。

Đức Giê-hô-va sẽ vì ngươi mở trời ra, là kho báu của Ngài, đặng cho mưa phải thì giáng xuống đất, và ban phước cho mọi công việc của tay ngươi. Ngươi sẽ cho nhiều nước vay, còn ngươi không vay ai.

使。」

nǐ ruò tīng cóng yē hé huá — nǐ shén de jiè mìng , jiù shì wǒ jīn rì suǒ fēn fù nǐ de , jǐn shǒu zūn xíng , bù piān zuǒ yòu , yě bù suí cóng shì fèng bié shén , yē hé huá jiù bì shǐ nǐ zuò shǒu bú zuò wěi , dàn jū shàng bù jū xià 。」

Nếu ngươi nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà ngày nay ta truyền cho ngươi gìn giữ làm theo, và nếu không lìa bỏ một lời nào ta truyền cho ngươi ngày nay, mà xây qua bên hữu hoặc bên tả, đặng đi theo hầu việc các thần khác,

thì Đức Giê-hô-va sẽ đặt ngươi ở đằng đầu, chớ chẳng phải đằng đuôi, ngươi sẽ ở trên cao luôn luôn, chớ chẳng hề ở dưới thấp.

「 nǐ ruò bù tīng cóng yē hé huá — nǐ shén de huà , bù jǐn shǒu zūn xíng tā de yí qiè jiè mìng lǜ lì , jiù shì wǒ jīn rì suǒ fēn fù nǐ de , zhè yǐ xià de zhòu zǔ dōu bì zhuī suí nǐ , lín dào nǐ shēn shàng :

Nhưng nếu ngươi không nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, không cẩn thận làm theo các điều răn và luật pháp của Ngài mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì nầy là mọi sự rủa sả sẽ giáng xuống trên mình ngươi và theo kịp ngươi.

nǐ zài chéng lǐ bì shòu zhòu zǔ , zài tián jiān yě bì shòu zhòu zǔ 。

Ngươi sẽ bị rủa sả ở trong thành và ngoài đồng ruộng,

nǐ de kuāng zǐ hé nǐ de tuán miàn pén dōu bì shòu zhòu zǔ 。

cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi cũng bị rủa sả,

nǐ shēn suǒ shēng de , dì suǒ chǎn de , yǐ jí niú dú 、 yáng gāo , dōu bì shòu zhòu zǔ 。

hoa quả của thân thể ngươi, bông trái của đất ruộng ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ bị rủa sả!

nǐ chū yě shòu zhòu zǔ , rù yě shòu zhòu zǔ 。

Ngươi sẽ bị rủa sả khi đi ra và lúc đi vào.

使

yē hé huá yīn nǐ xíng è lí qì tā , bì zài nǐ shǒu lǐ suǒ bàn de yí qiè shì shàng , shǐ zhòu zǔ 、 rǎo luàn 、 zé fá lín dào nǐ , zhí dào nǐ bèi huǐ miè , sù sù dì miè wáng 。

Vì cớ ngươi làm điều ác, và lìa bỏ Đức Giê-hô-va, nên trong mọi công việc ngươi bắt tay làm, Ngài sẽ khiến giáng cho ngươi sự rủa sả, kinh khủng, và hăm dọa cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt và chết mất vội vàng.

使

yē hé huá bì shǐ wēn yì tiē zài nǐ shēn shàng , zhí dào tā jiāng nǐ cóng suǒ jìn qù dé wèi yè de dì shàng miè jué 。

Đức Giê-hô-va sẽ khiến ôn dịch đeo đuổi ngươi cho đến chừng nào nó diệt ngươi mất khỏi đất mà ngươi sẽ vào nhận lấy.

yē hé huá yào yòng láo bìng 、 rè bìng 、 huǒ zhèng 、 nüè ji 、 dāo jiàn 、 hàn fēng 、 méi làn gōng jī nǐ 。 zhè dōu yào zhuī gǎn nǐ , zhí dào nǐ miè wáng 。

Đức Giê-hô-va sẽ lấy bịnh lao, bịnh nóng lạnh, bịnh phù, sự nắng cháy, sự hạn hán, binh đao, và sâu lúa mà hành hại ngươi, khiến cho các nỗi đó đuổi theo ngươi cho đến khi ngươi bị chết mất.

nǐ tóu shàng de tiān yào biàn wèi tóng , jiǎo xià de dì yào biàn wèi tiě 。

Các từng trời ở trên đầu ngươi sẽ như đồng, và đất dưới chân ngươi sẽ như sắt.

使

yē hé huá yào shǐ nà jiàng zài nǐ dì shàng de yǔ biàn wèi chén shā , cóng tiān lín zài nǐ shēn shàng , zhí dào nǐ miè wáng 。

Thay vì mưa, Đức Giê-hô-va sẽ khiến cát và bụi từ trời sa xuống trên đất ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt.

使

「 yē hé huá bì shǐ nǐ bài zài chóu dí miàn qián , nǐ cóng yì tiáo lù qù gōng jī tā men , bì cóng qī tiáo lù táo pǎo 。 nǐ bì zài tiān xià wàn guó zhōng pāo lái pāo qù 。

Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi bị những kẻ thù nghịch mình đánh bại. Ngươi sẽ do một đường ra đánh chúng nó, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt chúng nó; ngươi sẽ bị xô đùa đây đó trong khắp các nước của thế gian.

nǐ de shī shǒu bì gěi kōng zhōng de fēi niǎo hé dì shàng de zǒu shòu zuò shí wù , bìng wú rén hǒng gǎn 。

Thây ngươi sẽ làm đồ ăn cho chim trên trời và thú dưới đất, không ai đuổi chúng nó đi.

使

yē hé huá bì yòng āi jí rén de chuāng bìng zhì chuāng 、 niú pí xuǎn yǔ jiè gōng jī nǐ , shǐ nǐ bù néng yī zhì 。

Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi ghẻ chốc của xứ Ê-díp-tô, trĩ lậu, ghẻ ngứa, và lác, mà ngươi không thể chữa lành;

yē hé huá bì yòng diān kuáng 、 yǎn xiā 、 xīn jīng gōng jī nǐ 。

lại giáng cho ngươi sự sảng sốt, sự đui mù, và sự lảng trí;

nǐ bì zài wǔ jiān mō suǒ , hǎo xiàng xiā zǐ zài àn zhōng mō suǒ yí yàng 。 nǐ suǒ xíng de bì bù hēng tōng , shí cháng zāo yù qī yā 、 qiǎng duó , wú rén dā jiù 。

đang buổi trưa, ngươi sẽ đi rờ rờ như kẻ mù trong tối tăm; ngươi không được may mắn trong công việc mình, hằng ngày sẽ bị hiếp đáp và cướp giựt, chẳng ai giải cứu cho.

nǐ pìn dìng le qī , bié rén bì yǔ tā tóng fáng ; nǐ jiàn zào fáng wū , bù dé zhù zài qí nèi ; nǐ zāi zhòng pú táo yuán , yě bù dé yòng qí zhōng de guǒ zǐ 。

Ngươi sẽ làm lễ hỏi một người nữ, nhưng một người nam khác lại nằm cùng nàng; ngươi cất một cái nhà, nhưng không được ở; ngươi trồng một vườn nho, song không được hái trái.

nǐ de niú zài nǐ yǎn qián zǎi le , nǐ bì bù dé chī tā de ròu ; nǐ de lǘ zài nǐ yǎn qián bèi qiǎng duó , bù dé guī huán ; nǐ de yáng guī le chóu dí , wú rén dā jiù 。

Con bò ngươi sẽ bị giết trước mặt ngươi, song ngươi không được ăn thịt nó; lừa ngươi sẽ bị ăn cắp hiện mắt ngươi, nhưng không ai trả nó lại; chiên ngươi sẽ bị nộp cho kẻ thù nghịch, nhưng ngươi không có ai giải cứu nó.

nǐ de ér nǚ bì guī yǔ bié guó de mín ; nǐ de yǎn mù zhōng rì qiè wàng , shèn zhì shī míng , nǐ shǒu zhōng wú lì zhěng jiù 。

Các con trai và con gái ngươi sẽ bị nộp cho dân ngoại bang có mắt ngươi thấy, hằng ngày hao mòn vì trông mong chúng nó; song tay ngươi không còn sức cứu vớt.

nǐ de tǔ chǎn hé nǐ láo lù dé lái de , bì bèi nǐ suǒ bú rèn shi de guó mín chī jìn 。 nǐ shí cháng bèi qī fù , shòu yā zhì ,

Một dân tộc mà ngươi chưa hề biết sẽ ăn lấy thổ sản và mọi công lao của ngươi; ngươi sẽ bị hiếp đáp và giày đạp không ngớt;

shèn zhì nǐ yīn yǎn zhōng suǒ kàn jiàn de , bì zhì fēng kuáng 。

trở nên điên cuồng vì cảnh tượng mắt mình sẽ thấy.

使

yē hé huá bì gōng jī nǐ , shǐ nǐ xī shàng tuǐ shàng , cóng jiǎo zhǎng dào tóu dǐng , cháng dú chuāng wú fǎ yī zhì 。

Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi một thứ ung độc tại trên đầu gối và chân, không thể chữa lành được, từ bàn chân chí chót đầu.

「 yē hé huá bì jiāng nǐ hé nǐ suǒ lì de wáng lǐng dào nǐ hé nǐ liè zǔ sù bú rèn shi de guó qù ; zài nà lǐ nǐ bì shì fèng mù tou shí tou de shén 。

Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi và vua mà ngươi đã lập trên mình, đến một nước mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết. ỳ đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây, bằng đá;

nǐ zài yē hé huá lǐng nǐ dào de gè guó zhōng , yào lìng rén jīng hài 、 xiào tán 、 jī qiào 。

trong các dân tộc mà Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi đến, ngươi sẽ thành một sự kinh hãi, tục ngữ, và tiếu đàm.

nǐ dài dào tián jiān de zhǒng zi suī duō , shōu jìn lái de què shǎo , yīn wèi bèi huáng chóng chī le 。

Ngươi sẽ đem gieo nhiều mạ trong ruộng mình, nhưng mùa gặt lại ít, vì sẽ bị cào cào ăn sạch.

nǐ zāi zhòng 、 xiū lǐ pú táo yuán , què bù dé shōu pú táo , yě bù dé hē pú táo jiǔ , yīn wèi bèi chóng zǐ chī le 。

Ngươi trồng nho, song không được uống rượu và không gặt hái chi hết, vì sâu bọ sẽ ăn phá đi.

nǐ quán jìng yǒu gǎn lǎn shù , què bù dé qí yóu mǒ shēn , yīn wèi shù shàng de gǎn lǎn bù shú zì luò le 。

Ngươi sẽ có cây ô-li-ve trong cả địa phận mình, nhưng lại không được xức dầu, vì cây ô-li-ve sẽ rụng trái.

nǐ shēng ér yǎng nǚ , què bú suàn shì nǐ de , yīn wèi bì bèi lǔ qù 。

Ngươi sẽ sanh con trai và con gái, nhưng chúng nó không thuộc về ngươi, vì chúng nó sẽ bị bắt làm mọi.

nǐ suǒ yǒu de shù mù hé nǐ dì lǐ de chū chǎn bì bèi huáng chóng suǒ chī 。

Con rầy sẽ ăn hết cây cối và thổ sản của ngươi.

zài nǐ zhōng jiān jì jū de , bì jiàn jiàn shàng shēng , bǐ nǐ gāo ér yòu gāo ; nǐ bì jiàn jiàn xià jiàng , dī ér yòu dī 。

Khách lạ ở giữa ngươi sẽ lướt trên ngươi càng ngày càng cao; còn ngươi, lại hạ xuống càng ngày càng thấp:

tā bì jiè gěi nǐ , nǐ què bù néng jiè gěi tā ; tā bì zuò shǒu , nǐ bì zuò wěi 。

họ sẽ cho ngươi vay, còn ngươi chẳng hề cho vay lại, họ sẽ ở đằng đầu, còn ngươi ở đằng đuôi.

zhè yí qiè zhòu zǔ bì zhuī suí nǐ , gǎn shàng nǐ , zhí dào nǐ miè wáng ; yīn wèi nǐ bù tīng cóng yē hé huá — nǐ shén de huà , bù zūn shǒu tā suǒ fēn fù de jiè mìng lǜ lì 。

Hết thảy những sự chúc rủa sả nầy sẽ giáng trên ngươi, đuổi ngươi và theo kịp, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt, bởi vì ngươi không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và không giữ các điều răn và luật lệ mà Ngài truyền cho ngươi.

zhè xiē zhòu zǔ bì zài nǐ hé nǐ hòu yì de shēn shàng chéng wéi yì jì qí shì , zhí dào yǒng yuǎn !

Các sự rủa sả nầy sẽ ở trên mình ngươi và trên dòng dõi ngươi như một dấu k”, sự lạ đến đời đời.

「 yīn wèi nǐ fù yǒu de shí hòu , bù huān xīn lè yì dì shì fèng yē hé huá — nǐ de shén ,

Bởi trong lúc dư dật mọi điều, ngươi không vui lòng lạc ý phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,

饿

suǒ yǐ nǐ bì zài jī è 、 gān kě 、 chì lù 、 quē fá zhī zhōng shì fèng yē hé huá suǒ dǎ fā lái gōng jī nǐ de chóu dí 。 tā bì bǎ tiě è jiā zài nǐ de jǐng xiàng shàng , zhí dào jiāng nǐ miè jué 。

cho nên trong lúc đói khát, trong lúc trần truồng, và thiếu thốn mọi điều, ngươi sẽ hầu việc kẻ thù nghịch mà Đức Giê-hô-va sai đến đánh ngươi; họ sẽ tra ách sắt trên cổ ngươi, cho đến chừng nào tiêu diệt ngươi.

「 yē hé huá yào cóng yuǎn fāng 、 dì jí dài yì guó de mín , rú yīng fēi lái gōng jī nǐ 。 zhè mín de yán yǔ , nǐ bù dǒng de 。

Đức Giê-hô-va sẽ từ nơi xa, từ địa cực, khiến dấy lên nghịch cùng ngươi một dân tộc bay như chim ưng, tức là một dân tộc ngươi không nghe tiếng nói được,

zhè mín de miàn mào xiōng è , bú gù xù nián lǎo de , yě bù ēn dài nián shào de 。

một dân tộc mặt mày hung ác, không nể-vì người già, chẳng thương xót kẻ trẻ;

tā men bì chī nǐ shēng chù suǒ xià de hé nǐ dì tǔ suǒ chǎn de , zhí dào nǐ miè wáng 。 nǐ de wǔ gǔ 、 xīn jiǔ , hé yóu , yǐ jí niú dú 、 yáng gāo , dōu bù gěi nǐ liú xià , zhí dào jiāng nǐ miè jué 。

ăn sản vật của súc vật ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt; nó không chừa lại ngũ cốc, rượu, dầu hay là lứa đẻ của bò và chiên ngươi, cho đến chừng nào đã tiêu diệt ngươi đi.

tā men bì jiāng nǐ kùn zài nǐ gè chéng lǐ , zhí dào nǐ suǒ yǐ kào 、 gāo dà jiān gù de chéng qiáng dōu bèi gōng tā 。 tā men bì jiāng nǐ kùn zài yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ biàn dì de gè chéng lǐ 。

Dân đó sẽ vây ngươi trong các thành của cả xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, cho đến chừng nào những vách cao lớn và vững bền kia mà ngươi nhờ cậy đó, sẽ bị ngã xuống.

nǐ zài chóu dí wéi kùn jiǒng pò zhī zhōng , bì chī nǐ běn shēn suǒ shēng de , jiù shì yē hé huá — nǐ shén suǒ cì gěi nǐ de ér nǚ zhī ròu 。

Trong lúc bị vây, và khi quân nghịch làm cho túng thế cùng đường, ngươi sẽ ăn hoa quả của thân thể mình, tức là ăn thịt của con trai và con gái mình, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.

怀

nǐ men zhōng jiān , róu ruò jiāo nèn de rén bì è yǎn kàn tā dì xiong hé tā huái zhōng de qī , bìng tā yú shèng de ér nǚ ;

Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nam nào nhu nhược và yếu ớt hơn hết trong các ngươi sẽ ngó giận anh em mình,

shèn zhì zài nǐ shòu chóu dí wéi kùn jiǒng pò de chéng zhōng , tā yào chī ér nǚ de ròu , bù kěn fēn yì diǎn gěi tā de qīn rén , yīn wèi tā yì wú suǒ shèng 。

vợ yêu dấu và con cái mình còn lại, không chịu cho ai trong bọn đó thịt của con cái mình, mà người sẽ ăn, bởi mình không còn chi hết.

怀

nǐ men zhōng jiān , róu ruò jiāo nèn de fù rén , shì yīn jiāo nèn róu ruò bù kěn bǎ jiǎo tà dì de , bì è yǎn kàn tā huái zhōng de zhàng fu hé tā de ér nǚ 。

Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nữ nào non nớt và mảnh khảnh hơn hết trong các ngươi, vì sự yểu điệu hay là sự sắc sảo mình, vốn không đặt bàn chân xuống đất,

tā liǎng tuǐ zhōng jiān chū lái de yīng hái yǔ tā suǒ yào shēng de ér nǚ , tā yīn quē fá yí qiè jiù yào zài nǐ shòu chóu dí wéi kùn jiǒng pò de chéng zhōng jiàng tā men àn àn dì chī le 。

sẽ nhìn giận chồng rất yêu của mình, con trai và con gái mình, bởi cớ nhau bọc ra từ trong bụng, và những con cái mình sanh đẻ; vì trong cơn thiếu thốn mọi điều, nàng sẽ ăn nhẹm chúng nó.

「 zhè shū shàng suǒ xiě lǜ fǎ de yí qiè huà shì jiào nǐ jìng wèi yē hé huá — nǐ shén kě róng kě wèi de míng 。 nǐ ruò bù jǐn shǒu zūn xíng , yē hé huá jiù bì jiāng qí zāi , jiù shì zhì dà zhì cháng de zāi , zhì zhòng zhì jiǔ de bìng , jiā zài nǐ hé nǐ hòu yì de shēn shàng ,

Nếu ngươi không cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy, ghi trong sách nầy, không kính sợ danh vinh hiển và đáng sợ nầy là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,

thì Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi và dòng giống ngươi những tai vạ lạ thường, lớn lao và lâu bền, những chứng độc bịnh hung.

使

yě bì shǐ nǐ suǒ jù pà 、 āi jí rén de bìng dōu lín dào nǐ , tiē zài nǐ shēn shàng ,

Ngài sẽ khiến giáng trên ngươi các bịnh hoạn của xứ Ê-díp-tô mà ngươi đã run sợ đó, và nó sẽ đeo dính theo ngươi.

yòu bì jiāng méi yǒu xiě zài zhè lǜ fǎ shū shàng de gè yàng jí bìng 、 zāi yāng jiàng zài nǐ shēn shàng , zhí dào nǐ miè wáng 。

Vả lại, các thứ chứng bịnh và tai vạ không có chép trong sách luật pháp nầy, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ khiến giáng trên ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt đi.

nǐ men xiān qián suī rán xiàng tiān shàng de xīng nà yàng duō , què yīn bù tīng cóng yē hé huá — nǐ shén de huà , suǒ shèng de rén shù jiù xī shǎo le 。

Số các ngươi vốn đông như sao trên trời, nhưng vì không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nên chỉ sẽ còn lại ít.

使使

xiān qián yē hé huá zěn yàng xǐ yuè shàn dài nǐ men , shǐ nǐ men zhòng duō , yě yào zhào yàng xǐ yuè huǐ miè nǐ men , shǐ nǐ men miè wáng ; bìng qiě nǐ men cóng suǒ yào jìn qù dé de dì shàng bì bèi bá chú 。

Hễ Đức Giê-hô-va lấy làm vui mà làm lành và gia thêm các ngươi thể nào, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ lấy làm vui mà làm cho các ngươi hư mất và tiêu diệt các ngươi thể ấy. Các ngươi sẽ bị truất khỏi xứ mà mình vào nhận lấy,

使

yē hé huá bì shǐ nǐ men fēn sàn zài wàn mín zhōng , cóng dì zhè biān dào dì nà biān , nǐ bì zài nà lǐ shì fèng nǐ hé nǐ liè zǔ sù bú rèn shi 、 mù tou shí tou de shén 。

và Đức Giê-hô-va sẽ tản lạc ngươi trong các dân, từ cuối đầu nầy của đất đến cuối đầu kia; tại đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây và bằng đá mà ngươi cùng tổ phụ ngươi không hề biết.

使

zài nà xiē guó zhōng , nǐ bì bù dé ān yì , yě bù dé luò jiǎo zhī dì ; yē hé huá què shǐ nǐ zài nà lǐ xīn zhōng tiào dòng , yǎn mù shī míng , jīng shén xiāo hào 。

Trong các nước ấy, ngươi không được an tịnh, bàn chân ngươi không được nghỉ ngơi; nhưng tại đó Đức Giê-hô-va sẽ ban cho ngươi một tấm lòng run sợ, mắt mờ yếu, và linh hồn hao mòn.

nǐ de xìng mìng bì xuán xuán wú dìng ; nǐ zhòu yè kǒng jù , zì liào xìng mìng nán bǎo 。

Sự sống ngươi vẫn không chắc trước mặt ngươi; ngày và đêm ngươi hằng sợ hãi, khó liệu bảo tồn sự sống mình.

nǐ yīn xīn lǐ suǒ kǒng jù de , yǎn zhōng suǒ kàn jiàn de , zǎo chén bì shuō , bā bù dé dào wǎn shàng cái hǎo ; wǎn shàng bì shuō , bā bù dé dào zǎo chén cái hǎo 。

Bởi cớ sự kinh khủng đầy dẫy lòng ngươi, và bị cảnh mắt ngươi sẽ thấy, nên sớm mai ngươi sẽ nói: Chớ chi được chiều tối rồi! Chiều tối ngươi sẽ nói: Ước gì được sáng mai rồi!

使。」

yē hé huá bì shǐ nǐ zuò chuán huí āi jí qù , zǒu wǒ céng gào sù nǐ bù dé zài jiàn de lù ; zài nà lǐ nǐ bì mài jǐ shēn yǔ chóu dí zuò nú bì , què wú rén mǎi 。」

Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi đi tàu trở lại xứ Ê-díp-tô, bởi con đường mà trước ta đã nói: Ngươi không thấy nó nữa; ở đó, ngươi sẽ đem bán mình cho kẻ thù nghịch làm nô và tì, nhưng không có ai mua!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.