PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 28
「你若留意听从耶和华—你 神的话,谨守遵行他的一切诫命,就是我今日所吩咐你的,他必使你超乎天下万民之上。
「 nǐ ruò liú yì tīng cóng yē hé huá — nǐ shén de huà , jǐn shǒu zūn xíng tā de yí qiè jiè mìng , jiù shì wǒ jīn rì suǒ fēn fù nǐ de , tā bì shǐ nǐ chāo hū tiān xià wàn mín zhī shàng 。
Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi cách trung thành, cẩn thận làm theo mọi điều răn của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban cho ngươi sự trổi hơn mọi dân trên đất.
你若听从耶和华—你 神的话,这以下的福必追随你,临到你身上:
nǐ ruò tīng cóng yē hé huá — nǐ shén de huà , zhè yǐ xià de fú bì zhuī suí nǐ , lín dào nǐ shēn shàng :
Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nầy là mọi phước lành sẽ giáng xuống trên mình ngươi.
你在城里必蒙福,在田间也必蒙福。
nǐ zài chéng lǐ bì méng fú , zài tián jiān yě bì méng fú 。
Ngươi sẽ được phước trong thành, và được phước ngoài đồng ruộng.
你身所生的,地所产的,牲畜所下的,以及牛犊、羊羔,都必蒙福。
nǐ shēn suǒ shēng de , dì suǒ chǎn de , shēng chù suǒ xià de , yǐ jí niú dú 、 yáng gāo , dōu bì méng fú 。
Bông trái của thân thể ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, sản vật của sinh súc ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ được phước;
你的筐子和你的抟面盆都必蒙福。
nǐ de kuāng zǐ hé nǐ de tuán miàn pén dōu bì méng fú 。
cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi đều sẽ được phước!
你出也蒙福,入也蒙福。
nǐ chū yě méng fú , rù yě méng fú 。
Ngươi sẽ được phước trong khi đi ra, và sẽ được phước trong khi vào.
「仇敌起来攻击你,耶和华必使他们在你面前被你杀败;他们从一条路来攻击你,必从七条路逃跑。
「 chóu dí qǐ lái gōng jī nǐ , yē hé huá bì shǐ tā men zài nǐ miàn qián bèi nǐ shā bài ; tā men cóng yì tiáo lù lái gōng jī nǐ , bì cóng qī tiáo lù táo pǎo 。
Đức Giê-hô-va sẽ làm cho kẻ thù nghịch dấy lên cùng ngươi bị đánh bại trước mặt ngươi; chúng nó sẽ do một đường ra đánh ngươi, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt ngươi.
在你仓房里,并你手所办的一切事上,耶和华所命的福必临到你。耶和华—你 神也要在所给你的地上赐福与你。
zài nǐ cāng fáng lǐ , bìng nǐ shǒu suǒ bàn de yí qiè shì shàng , yē hé huá suǒ mìng de fú bì lín dào nǐ 。 yē hé huá — nǐ shén yě yào zài suǒ gěi nǐ de dì shàng cì fú yǔ nǐ 。
Đức Giê-hô-va sẽ khiến phước lành ở cùng ngươi tại trong kho lúa và trong các công việc của ngươi; Ngài sẽ ban phước cho ngươi trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
你若谨守耶和华—你 神的诫命,遵行他的道,他必照着向你所起的誓立你作为自己的圣民。
nǐ ruò jǐn shǒu yē hé huá — nǐ shén de jiè mìng , zūn xíng tā de dào , tā bì zhào zhe xiàng nǐ suǒ qǐ de shì lì nǐ zuò wéi zì jǐ de shèng mín 。
Nếu ngươi gìn giữ những điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và đi theo đường lối Ngài, thì Đức Giê-hô-va sẽ lập ngươi làm một dân thánh cho Ngài, y như Ngài đã thề cùng ngươi;
天下万民见你归在耶和华的名下,就要惧怕你。
tiān xià wàn mín jiàn nǐ guī zài yē hé huá de míng xià , jiù yào jù pà nǐ 。
muôn dân của thế gian sẽ thấy rằng ngươi được gọi theo danh Đức Giê-hô-va, và chúng nó sẽ sợ ngươi.
你在耶和华向你列祖起誓应许赐你的地上,他必使你身所生的,牲畜所下的,地所产的,都绰绰有余。
nǐ zài yē hé huá xiàng nǐ liè zǔ qǐ shì yīng xǔ cì nǐ de dì shàng , tā bì shǐ nǐ shēn suǒ shēng de , shēng chù suǒ xià de , dì suǒ chǎn de , dōu chuò chuò yǒu yú 。
Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ làm cho ngươi được của cải nhiều dư dật, khiến cho hoa quả của thân thể ngươi, sản vật của sinh súc, và bông trái của đất ruộng ngươi được sanh nhiều thêm trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng các tổ phụ ngươi để ban cho ngươi.
耶和华必为你开天上的府库,按时降雨在你的地上。在你手里所办的一切事上赐福与你。你必借给许多国民,却不致向他们借贷。
yē hé huá bì wèi nǐ kāi tiān shàng de fǔ kù , àn shí jiàng yǔ zài nǐ de dì shàng 。 zài nǐ shǒu lǐ suǒ bàn de yí qiè shì shàng cì fú yǔ nǐ 。 nǐ bì jiè gěi xǔ duō guó mín , què bú zhì xiàng tā men jiè dài 。
Đức Giê-hô-va sẽ vì ngươi mở trời ra, là kho báu của Ngài, đặng cho mưa phải thì giáng xuống đất, và ban phước cho mọi công việc của tay ngươi. Ngươi sẽ cho nhiều nước vay, còn ngươi không vay ai.
你若听从耶和华—你 神的诫命,就是我今日所吩咐你的,谨守遵行,不偏左右,也不随从事奉别神,耶和华就必使你作首不作尾,但居上不居下。」
nǐ ruò tīng cóng yē hé huá — nǐ shén de jiè mìng , jiù shì wǒ jīn rì suǒ fēn fù nǐ de , jǐn shǒu zūn xíng , bù piān zuǒ yòu , yě bù suí cóng shì fèng bié shén , yē hé huá jiù bì shǐ nǐ zuò shǒu bú zuò wěi , dàn jū shàng bù jū xià 。」
Nếu ngươi nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà ngày nay ta truyền cho ngươi gìn giữ làm theo, và nếu không lìa bỏ một lời nào ta truyền cho ngươi ngày nay, mà xây qua bên hữu hoặc bên tả, đặng đi theo hầu việc các thần khác,
thì Đức Giê-hô-va sẽ đặt ngươi ở đằng đầu, chớ chẳng phải đằng đuôi, ngươi sẽ ở trên cao luôn luôn, chớ chẳng hề ở dưới thấp.
「你若不听从耶和华—你 神的话,不谨守遵行他的一切诫命律例,就是我今日所吩咐你的,这以下的咒诅都必追随你,临到你身上:
「 nǐ ruò bù tīng cóng yē hé huá — nǐ shén de huà , bù jǐn shǒu zūn xíng tā de yí qiè jiè mìng lǜ lì , jiù shì wǒ jīn rì suǒ fēn fù nǐ de , zhè yǐ xià de zhòu zǔ dōu bì zhuī suí nǐ , lín dào nǐ shēn shàng :
Nhưng nếu ngươi không nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, không cẩn thận làm theo các điều răn và luật pháp của Ngài mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì nầy là mọi sự rủa sả sẽ giáng xuống trên mình ngươi và theo kịp ngươi.
你在城里必受咒诅,在田间也必受咒诅。
nǐ zài chéng lǐ bì shòu zhòu zǔ , zài tián jiān yě bì shòu zhòu zǔ 。
Ngươi sẽ bị rủa sả ở trong thành và ngoài đồng ruộng,
你的筐子和你的抟面盆都必受咒诅。
nǐ de kuāng zǐ hé nǐ de tuán miàn pén dōu bì shòu zhòu zǔ 。
cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi cũng bị rủa sả,
你身所生的,地所产的,以及牛犊、羊羔,都必受咒诅。
nǐ shēn suǒ shēng de , dì suǒ chǎn de , yǐ jí niú dú 、 yáng gāo , dōu bì shòu zhòu zǔ 。
hoa quả của thân thể ngươi, bông trái của đất ruộng ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ bị rủa sả!
你出也受咒诅,入也受咒诅。
nǐ chū yě shòu zhòu zǔ , rù yě shòu zhòu zǔ 。
Ngươi sẽ bị rủa sả khi đi ra và lúc đi vào.
耶和华因你行恶离弃他,必在你手里所办的一切事上,使咒诅、扰乱、责罚临到你,直到你被毁灭,速速地灭亡。
yē hé huá yīn nǐ xíng è lí qì tā , bì zài nǐ shǒu lǐ suǒ bàn de yí qiè shì shàng , shǐ zhòu zǔ 、 rǎo luàn 、 zé fá lín dào nǐ , zhí dào nǐ bèi huǐ miè , sù sù dì miè wáng 。
Vì cớ ngươi làm điều ác, và lìa bỏ Đức Giê-hô-va, nên trong mọi công việc ngươi bắt tay làm, Ngài sẽ khiến giáng cho ngươi sự rủa sả, kinh khủng, và hăm dọa cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt và chết mất vội vàng.
耶和华必使瘟疫贴在你身上,直到他将你从所进去得为业的地上灭绝。
yē hé huá bì shǐ wēn yì tiē zài nǐ shēn shàng , zhí dào tā jiāng nǐ cóng suǒ jìn qù dé wèi yè de dì shàng miè jué 。
Đức Giê-hô-va sẽ khiến ôn dịch đeo đuổi ngươi cho đến chừng nào nó diệt ngươi mất khỏi đất mà ngươi sẽ vào nhận lấy.
耶和华要用痨病、热病、火症、疟疾、刀剑、旱风 、霉烂攻击你。这都要追赶你,直到你灭亡。
yē hé huá yào yòng láo bìng 、 rè bìng 、 huǒ zhèng 、 nüè ji 、 dāo jiàn 、 hàn fēng 、 méi làn gōng jī nǐ 。 zhè dōu yào zhuī gǎn nǐ , zhí dào nǐ miè wáng 。
Đức Giê-hô-va sẽ lấy bịnh lao, bịnh nóng lạnh, bịnh phù, sự nắng cháy, sự hạn hán, binh đao, và sâu lúa mà hành hại ngươi, khiến cho các nỗi đó đuổi theo ngươi cho đến khi ngươi bị chết mất.
你头上的天要变为铜,脚下的地要变为铁。
nǐ tóu shàng de tiān yào biàn wèi tóng , jiǎo xià de dì yào biàn wèi tiě 。
Các từng trời ở trên đầu ngươi sẽ như đồng, và đất dưới chân ngươi sẽ như sắt.
耶和华要使那降在你地上的雨变为尘沙,从天临在你身上,直到你灭亡。
yē hé huá yào shǐ nà jiàng zài nǐ dì shàng de yǔ biàn wèi chén shā , cóng tiān lín zài nǐ shēn shàng , zhí dào nǐ miè wáng 。
Thay vì mưa, Đức Giê-hô-va sẽ khiến cát và bụi từ trời sa xuống trên đất ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt.
「耶和华必使你败在仇敌面前,你从一条路去攻击他们,必从七条路逃跑。你必在天下万国中抛来抛去。
「 yē hé huá bì shǐ nǐ bài zài chóu dí miàn qián , nǐ cóng yì tiáo lù qù gōng jī tā men , bì cóng qī tiáo lù táo pǎo 。 nǐ bì zài tiān xià wàn guó zhōng pāo lái pāo qù 。
Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi bị những kẻ thù nghịch mình đánh bại. Ngươi sẽ do một đường ra đánh chúng nó, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt chúng nó; ngươi sẽ bị xô đùa đây đó trong khắp các nước của thế gian.
你的尸首必给空中的飞鸟和地上的走兽作食物,并无人哄赶。
nǐ de shī shǒu bì gěi kōng zhōng de fēi niǎo hé dì shàng de zǒu shòu zuò shí wù , bìng wú rén hǒng gǎn 。
Thây ngươi sẽ làm đồ ăn cho chim trên trời và thú dưới đất, không ai đuổi chúng nó đi.
耶和华必用埃及人的疮并痔疮、牛皮癣与疥攻击你,使你不能医治。
yē hé huá bì yòng āi jí rén de chuāng bìng zhì chuāng 、 niú pí xuǎn yǔ jiè gōng jī nǐ , shǐ nǐ bù néng yī zhì 。
Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi ghẻ chốc của xứ Ê-díp-tô, trĩ lậu, ghẻ ngứa, và lác, mà ngươi không thể chữa lành;
耶和华必用癫狂、眼瞎、心惊攻击你。
yē hé huá bì yòng diān kuáng 、 yǎn xiā 、 xīn jīng gōng jī nǐ 。
lại giáng cho ngươi sự sảng sốt, sự đui mù, và sự lảng trí;
你必在午间摸索,好像瞎子在暗中摸索一样。你所行的必不亨通,时常遭遇欺压、抢夺,无人搭救。
nǐ bì zài wǔ jiān mō suǒ , hǎo xiàng xiā zǐ zài àn zhōng mō suǒ yí yàng 。 nǐ suǒ xíng de bì bù hēng tōng , shí cháng zāo yù qī yā 、 qiǎng duó , wú rén dā jiù 。
đang buổi trưa, ngươi sẽ đi rờ rờ như kẻ mù trong tối tăm; ngươi không được may mắn trong công việc mình, hằng ngày sẽ bị hiếp đáp và cướp giựt, chẳng ai giải cứu cho.
你聘定了妻,别人必与她同房;你建造房屋,不得住在其内;你栽种葡萄园,也不得用其中的果子。
nǐ pìn dìng le qī , bié rén bì yǔ tā tóng fáng ; nǐ jiàn zào fáng wū , bù dé zhù zài qí nèi ; nǐ zāi zhòng pú táo yuán , yě bù dé yòng qí zhōng de guǒ zǐ 。
Ngươi sẽ làm lễ hỏi một người nữ, nhưng một người nam khác lại nằm cùng nàng; ngươi cất một cái nhà, nhưng không được ở; ngươi trồng một vườn nho, song không được hái trái.
你的牛在你眼前宰了,你必不得吃它的肉;你的驴在你眼前被抢夺,不得归还;你的羊归了仇敌,无人搭救。
nǐ de niú zài nǐ yǎn qián zǎi le , nǐ bì bù dé chī tā de ròu ; nǐ de lǘ zài nǐ yǎn qián bèi qiǎng duó , bù dé guī huán ; nǐ de yáng guī le chóu dí , wú rén dā jiù 。
Con bò ngươi sẽ bị giết trước mặt ngươi, song ngươi không được ăn thịt nó; lừa ngươi sẽ bị ăn cắp hiện mắt ngươi, nhưng không ai trả nó lại; chiên ngươi sẽ bị nộp cho kẻ thù nghịch, nhưng ngươi không có ai giải cứu nó.
你的儿女必归与别国的民;你的眼目终日切望,甚至失明,你手中无力拯救。
nǐ de ér nǚ bì guī yǔ bié guó de mín ; nǐ de yǎn mù zhōng rì qiè wàng , shèn zhì shī míng , nǐ shǒu zhōng wú lì zhěng jiù 。
Các con trai và con gái ngươi sẽ bị nộp cho dân ngoại bang có mắt ngươi thấy, hằng ngày hao mòn vì trông mong chúng nó; song tay ngươi không còn sức cứu vớt.
你的土产和你劳碌得来的,必被你所不认识的国民吃尽。你时常被欺负,受压制,
nǐ de tǔ chǎn hé nǐ láo lù dé lái de , bì bèi nǐ suǒ bú rèn shi de guó mín chī jìn 。 nǐ shí cháng bèi qī fù , shòu yā zhì ,
Một dân tộc mà ngươi chưa hề biết sẽ ăn lấy thổ sản và mọi công lao của ngươi; ngươi sẽ bị hiếp đáp và giày đạp không ngớt;
甚至你因眼中所看见的,必致疯狂。
shèn zhì nǐ yīn yǎn zhōng suǒ kàn jiàn de , bì zhì fēng kuáng 。
trở nên điên cuồng vì cảnh tượng mắt mình sẽ thấy.
耶和华必攻击你,使你膝上腿上,从脚掌到头顶,长毒疮无法医治。
yē hé huá bì gōng jī nǐ , shǐ nǐ xī shàng tuǐ shàng , cóng jiǎo zhǎng dào tóu dǐng , cháng dú chuāng wú fǎ yī zhì 。
Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi một thứ ung độc tại trên đầu gối và chân, không thể chữa lành được, từ bàn chân chí chót đầu.
「耶和华必将你和你所立的王领到你和你列祖素不认识的国去;在那里你必事奉木头石头的神。
「 yē hé huá bì jiāng nǐ hé nǐ suǒ lì de wáng lǐng dào nǐ hé nǐ liè zǔ sù bú rèn shi de guó qù ; zài nà lǐ nǐ bì shì fèng mù tou shí tou de shén 。
Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi và vua mà ngươi đã lập trên mình, đến một nước mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết. ỳ đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây, bằng đá;
你在耶和华领你到的各国中,要令人惊骇、笑谈、讥诮。
nǐ zài yē hé huá lǐng nǐ dào de gè guó zhōng , yào lìng rén jīng hài 、 xiào tán 、 jī qiào 。
trong các dân tộc mà Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi đến, ngươi sẽ thành một sự kinh hãi, tục ngữ, và tiếu đàm.
你带到田间的种子虽多,收进来的却少,因为被蝗虫吃了。
nǐ dài dào tián jiān de zhǒng zi suī duō , shōu jìn lái de què shǎo , yīn wèi bèi huáng chóng chī le 。
Ngươi sẽ đem gieo nhiều mạ trong ruộng mình, nhưng mùa gặt lại ít, vì sẽ bị cào cào ăn sạch.
你栽种、修理葡萄园,却不得收葡萄,也不得喝葡萄酒,因为被虫子吃了。
nǐ zāi zhòng 、 xiū lǐ pú táo yuán , què bù dé shōu pú táo , yě bù dé hē pú táo jiǔ , yīn wèi bèi chóng zǐ chī le 。
Ngươi trồng nho, song không được uống rượu và không gặt hái chi hết, vì sâu bọ sẽ ăn phá đi.
你全境有橄榄树,却不得其油抹身,因为树上的橄榄不熟自落了。
nǐ quán jìng yǒu gǎn lǎn shù , què bù dé qí yóu mǒ shēn , yīn wèi shù shàng de gǎn lǎn bù shú zì luò le 。
Ngươi sẽ có cây ô-li-ve trong cả địa phận mình, nhưng lại không được xức dầu, vì cây ô-li-ve sẽ rụng trái.
你生儿养女,却不算是你的,因为必被掳去。
nǐ shēng ér yǎng nǚ , què bú suàn shì nǐ de , yīn wèi bì bèi lǔ qù 。
Ngươi sẽ sanh con trai và con gái, nhưng chúng nó không thuộc về ngươi, vì chúng nó sẽ bị bắt làm mọi.
你所有的树木和你地里的出产必被蝗虫所吃。
nǐ suǒ yǒu de shù mù hé nǐ dì lǐ de chū chǎn bì bèi huáng chóng suǒ chī 。
Con rầy sẽ ăn hết cây cối và thổ sản của ngươi.
在你中间寄居的,必渐渐上升,比你高而又高;你必渐渐下降,低而又低。
zài nǐ zhōng jiān jì jū de , bì jiàn jiàn shàng shēng , bǐ nǐ gāo ér yòu gāo ; nǐ bì jiàn jiàn xià jiàng , dī ér yòu dī 。
Khách lạ ở giữa ngươi sẽ lướt trên ngươi càng ngày càng cao; còn ngươi, lại hạ xuống càng ngày càng thấp:
他必借给你,你却不能借给他;他必作首,你必作尾。
tā bì jiè gěi nǐ , nǐ què bù néng jiè gěi tā ; tā bì zuò shǒu , nǐ bì zuò wěi 。
họ sẽ cho ngươi vay, còn ngươi chẳng hề cho vay lại, họ sẽ ở đằng đầu, còn ngươi ở đằng đuôi.
这一切咒诅必追随你,赶上你,直到你灭亡;因为你不听从耶和华—你 神的话,不遵守他所吩咐的诫命律例。
zhè yí qiè zhòu zǔ bì zhuī suí nǐ , gǎn shàng nǐ , zhí dào nǐ miè wáng ; yīn wèi nǐ bù tīng cóng yē hé huá — nǐ shén de huà , bù zūn shǒu tā suǒ fēn fù de jiè mìng lǜ lì 。
Hết thảy những sự chúc rủa sả nầy sẽ giáng trên ngươi, đuổi ngươi và theo kịp, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt, bởi vì ngươi không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và không giữ các điều răn và luật lệ mà Ngài truyền cho ngươi.
这些咒诅必在你和你后裔的身上成为异迹奇事,直到永远!
zhè xiē zhòu zǔ bì zài nǐ hé nǐ hòu yì de shēn shàng chéng wéi yì jì qí shì , zhí dào yǒng yuǎn !
Các sự rủa sả nầy sẽ ở trên mình ngươi và trên dòng dõi ngươi như một dấu k”, sự lạ đến đời đời.
「因为你富有的时候,不欢心乐意地事奉耶和华—你的 神,
「 yīn wèi nǐ fù yǒu de shí hòu , bù huān xīn lè yì dì shì fèng yē hé huá — nǐ de shén ,
Bởi trong lúc dư dật mọi điều, ngươi không vui lòng lạc ý phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
所以你必在饥饿、干渴、赤露、缺乏之中事奉耶和华所打发来攻击你的仇敌。他必把铁轭加在你的颈项上,直到将你灭绝。
suǒ yǐ nǐ bì zài jī è 、 gān kě 、 chì lù 、 quē fá zhī zhōng shì fèng yē hé huá suǒ dǎ fā lái gōng jī nǐ de chóu dí 。 tā bì bǎ tiě è jiā zài nǐ de jǐng xiàng shàng , zhí dào jiāng nǐ miè jué 。
cho nên trong lúc đói khát, trong lúc trần truồng, và thiếu thốn mọi điều, ngươi sẽ hầu việc kẻ thù nghịch mà Đức Giê-hô-va sai đến đánh ngươi; họ sẽ tra ách sắt trên cổ ngươi, cho đến chừng nào tiêu diệt ngươi.
「耶和华要从远方、地极带一国的民,如鹰飞来攻击你。这民的言语,你不懂得。
「 yē hé huá yào cóng yuǎn fāng 、 dì jí dài yì guó de mín , rú yīng fēi lái gōng jī nǐ 。 zhè mín de yán yǔ , nǐ bù dǒng de 。
Đức Giê-hô-va sẽ từ nơi xa, từ địa cực, khiến dấy lên nghịch cùng ngươi một dân tộc bay như chim ưng, tức là một dân tộc ngươi không nghe tiếng nói được,
这民的面貌凶恶,不顾恤年老的,也不恩待年少的。
zhè mín de miàn mào xiōng è , bú gù xù nián lǎo de , yě bù ēn dài nián shào de 。
một dân tộc mặt mày hung ác, không nể-vì người già, chẳng thương xót kẻ trẻ;
他们必吃你牲畜所下的和你地土所产的,直到你灭亡。你的五谷、新酒,和油,以及牛犊、羊羔,都不给你留下,直到将你灭绝。
tā men bì chī nǐ shēng chù suǒ xià de hé nǐ dì tǔ suǒ chǎn de , zhí dào nǐ miè wáng 。 nǐ de wǔ gǔ 、 xīn jiǔ , hé yóu , yǐ jí niú dú 、 yáng gāo , dōu bù gěi nǐ liú xià , zhí dào jiāng nǐ miè jué 。
ăn sản vật của súc vật ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt; nó không chừa lại ngũ cốc, rượu, dầu hay là lứa đẻ của bò và chiên ngươi, cho đến chừng nào đã tiêu diệt ngươi đi.
他们必将你困在你各城里,直到你所倚靠、高大坚固的城墙都被攻塌。他们必将你困在耶和华—你 神所赐你遍地的各城里。
tā men bì jiāng nǐ kùn zài nǐ gè chéng lǐ , zhí dào nǐ suǒ yǐ kào 、 gāo dà jiān gù de chéng qiáng dōu bèi gōng tā 。 tā men bì jiāng nǐ kùn zài yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ biàn dì de gè chéng lǐ 。
Dân đó sẽ vây ngươi trong các thành của cả xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, cho đến chừng nào những vách cao lớn và vững bền kia mà ngươi nhờ cậy đó, sẽ bị ngã xuống.
你在仇敌围困窘迫之中,必吃你本身所生的,就是耶和华—你 神所赐给你的儿女之肉。
nǐ zài chóu dí wéi kùn jiǒng pò zhī zhōng , bì chī nǐ běn shēn suǒ shēng de , jiù shì yē hé huá — nǐ shén suǒ cì gěi nǐ de ér nǚ zhī ròu 。
Trong lúc bị vây, và khi quân nghịch làm cho túng thế cùng đường, ngươi sẽ ăn hoa quả của thân thể mình, tức là ăn thịt của con trai và con gái mình, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
你们中间,柔弱娇嫩的人必恶眼看他弟兄和他怀中的妻,并他余剩的儿女;
nǐ men zhōng jiān , róu ruò jiāo nèn de rén bì è yǎn kàn tā dì xiong hé tā huái zhōng de qī , bìng tā yú shèng de ér nǚ ;
Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nam nào nhu nhược và yếu ớt hơn hết trong các ngươi sẽ ngó giận anh em mình,
甚至在你受仇敌围困窘迫的城中,他要吃儿女的肉,不肯分一点给他的亲人,因为他一无所剩。
shèn zhì zài nǐ shòu chóu dí wéi kùn jiǒng pò de chéng zhōng , tā yào chī ér nǚ de ròu , bù kěn fēn yì diǎn gěi tā de qīn rén , yīn wèi tā yì wú suǒ shèng 。
vợ yêu dấu và con cái mình còn lại, không chịu cho ai trong bọn đó thịt của con cái mình, mà người sẽ ăn, bởi mình không còn chi hết.
你们中间,柔弱娇嫩的妇人,是因娇嫩柔弱不肯把脚踏地的,必恶眼看她怀中的丈夫和她的儿女。
nǐ men zhōng jiān , róu ruò jiāo nèn de fù rén , shì yīn jiāo nèn róu ruò bù kěn bǎ jiǎo tà dì de , bì è yǎn kàn tā huái zhōng de zhàng fu hé tā de ér nǚ 。
Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nữ nào non nớt và mảnh khảnh hơn hết trong các ngươi, vì sự yểu điệu hay là sự sắc sảo mình, vốn không đặt bàn chân xuống đất,
她两腿中间出来的婴孩与她所要生的儿女,她因缺乏一切就要在你受仇敌围困窘迫的城中将他们暗暗地吃了。
tā liǎng tuǐ zhōng jiān chū lái de yīng hái yǔ tā suǒ yào shēng de ér nǚ , tā yīn quē fá yí qiè jiù yào zài nǐ shòu chóu dí wéi kùn jiǒng pò de chéng zhōng jiàng tā men àn àn dì chī le 。
sẽ nhìn giận chồng rất yêu của mình, con trai và con gái mình, bởi cớ nhau bọc ra từ trong bụng, và những con cái mình sanh đẻ; vì trong cơn thiếu thốn mọi điều, nàng sẽ ăn nhẹm chúng nó.
「这书上所写律法的一切话是叫你敬畏耶和华—你 神可荣可畏的名。你若不谨守遵行,耶和华就必将奇灾,就是至大至长的灾,至重至久的病,加在你和你后裔的身上,
「 zhè shū shàng suǒ xiě lǜ fǎ de yí qiè huà shì jiào nǐ jìng wèi yē hé huá — nǐ shén kě róng kě wèi de míng 。 nǐ ruò bù jǐn shǒu zūn xíng , yē hé huá jiù bì jiāng qí zāi , jiù shì zhì dà zhì cháng de zāi , zhì zhòng zhì jiǔ de bìng , jiā zài nǐ hé nǐ hòu yì de shēn shàng ,
Nếu ngươi không cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy, ghi trong sách nầy, không kính sợ danh vinh hiển và đáng sợ nầy là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
thì Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi và dòng giống ngươi những tai vạ lạ thường, lớn lao và lâu bền, những chứng độc bịnh hung.
也必使你所惧怕、埃及人的病都临到你,贴在你身上,
yě bì shǐ nǐ suǒ jù pà 、 āi jí rén de bìng dōu lín dào nǐ , tiē zài nǐ shēn shàng ,
Ngài sẽ khiến giáng trên ngươi các bịnh hoạn của xứ Ê-díp-tô mà ngươi đã run sợ đó, và nó sẽ đeo dính theo ngươi.
又必将没有写在这律法书上的各样疾病、灾殃降在你身上,直到你灭亡。
yòu bì jiāng méi yǒu xiě zài zhè lǜ fǎ shū shàng de gè yàng jí bìng 、 zāi yāng jiàng zài nǐ shēn shàng , zhí dào nǐ miè wáng 。
Vả lại, các thứ chứng bịnh và tai vạ không có chép trong sách luật pháp nầy, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ khiến giáng trên ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt đi.
你们先前虽然像天上的星那样多,却因不听从耶和华—你 神的话,所剩的人数就稀少了。
nǐ men xiān qián suī rán xiàng tiān shàng de xīng nà yàng duō , què yīn bù tīng cóng yē hé huá — nǐ shén de huà , suǒ shèng de rén shù jiù xī shǎo le 。
Số các ngươi vốn đông như sao trên trời, nhưng vì không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nên chỉ sẽ còn lại ít.
先前耶和华怎样喜悦善待你们,使你们众多,也要照样喜悦毁灭你们,使你们灭亡;并且你们从所要进去得的地上必被拔除。
xiān qián yē hé huá zěn yàng xǐ yuè shàn dài nǐ men , shǐ nǐ men zhòng duō , yě yào zhào yàng xǐ yuè huǐ miè nǐ men , shǐ nǐ men miè wáng ; bìng qiě nǐ men cóng suǒ yào jìn qù dé de dì shàng bì bèi bá chú 。
Hễ Đức Giê-hô-va lấy làm vui mà làm lành và gia thêm các ngươi thể nào, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ lấy làm vui mà làm cho các ngươi hư mất và tiêu diệt các ngươi thể ấy. Các ngươi sẽ bị truất khỏi xứ mà mình vào nhận lấy,
耶和华必使你们分散在万民中,从地这边到地那边,你必在那里事奉你和你列祖素不认识、木头石头的神。
yē hé huá bì shǐ nǐ men fēn sàn zài wàn mín zhōng , cóng dì zhè biān dào dì nà biān , nǐ bì zài nà lǐ shì fèng nǐ hé nǐ liè zǔ sù bú rèn shi 、 mù tou shí tou de shén 。
và Đức Giê-hô-va sẽ tản lạc ngươi trong các dân, từ cuối đầu nầy của đất đến cuối đầu kia; tại đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây và bằng đá mà ngươi cùng tổ phụ ngươi không hề biết.
在那些国中,你必不得安逸,也不得落脚之地;耶和华却使你在那里心中跳动,眼目失明,精神消耗。
zài nà xiē guó zhōng , nǐ bì bù dé ān yì , yě bù dé luò jiǎo zhī dì ; yē hé huá què shǐ nǐ zài nà lǐ xīn zhōng tiào dòng , yǎn mù shī míng , jīng shén xiāo hào 。
Trong các nước ấy, ngươi không được an tịnh, bàn chân ngươi không được nghỉ ngơi; nhưng tại đó Đức Giê-hô-va sẽ ban cho ngươi một tấm lòng run sợ, mắt mờ yếu, và linh hồn hao mòn.
你的性命必悬悬无定;你昼夜恐惧,自料性命难保。
nǐ de xìng mìng bì xuán xuán wú dìng ; nǐ zhòu yè kǒng jù , zì liào xìng mìng nán bǎo 。
Sự sống ngươi vẫn không chắc trước mặt ngươi; ngày và đêm ngươi hằng sợ hãi, khó liệu bảo tồn sự sống mình.
你因心里所恐惧的,眼中所看见的,早晨必说,巴不得到晚上才好;晚上必说,巴不得到早晨才好。
nǐ yīn xīn lǐ suǒ kǒng jù de , yǎn zhōng suǒ kàn jiàn de , zǎo chén bì shuō , bā bù dé dào wǎn shàng cái hǎo ; wǎn shàng bì shuō , bā bù dé dào zǎo chén cái hǎo 。
Bởi cớ sự kinh khủng đầy dẫy lòng ngươi, và bị cảnh mắt ngươi sẽ thấy, nên sớm mai ngươi sẽ nói: Chớ chi được chiều tối rồi! Chiều tối ngươi sẽ nói: Ước gì được sáng mai rồi!
耶和华必使你坐船回埃及去,走我曾告诉你不得再见的路;在那里你必卖己身与仇敌作奴婢,却无人买。」
yē hé huá bì shǐ nǐ zuò chuán huí āi jí qù , zǒu wǒ céng gào sù nǐ bù dé zài jiàn de lù ; zài nà lǐ nǐ bì mài jǐ shēn yǔ chóu dí zuò nú bì , què wú rén mǎi 。」
Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi đi tàu trở lại xứ Ê-díp-tô, bởi con đường mà trước ta đã nói: Ngươi không thấy nó nữa; ở đó, ngươi sẽ đem bán mình cho kẻ thù nghịch làm nô và tì, nhưng không có ai mua!
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.