中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 26

đã biết 0/209

「 nǐ jìn qù dé le yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ wèi yè zhī dì jū zhù ,

Khi ngươi đã vào trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp, khi nhận được và ở tại đó rồi,

jiù yào cóng yē hé huá — nǐ shén cì nǐ de dì shàng jiàng suǒ shōu de gè zhǒng chū shú de tǔ chǎn qǔ xiē lái , shèng zài kuāng zǐ lǐ , wǎng yē hé huá — nǐ shén suǒ xuǎn zé yào lì wèi tā míng de jū suǒ qù ,

thì phải lấy hoa quả đầu mùa của thổ sản mình thâu-hoạch trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, để trong một cái giỏ, rồi đi đến chỗ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ chọn để danh Ngài ở.

:『 。』

jiàn dāng shí zuò jì sī de , duì tā shuō :『 wǒ jīn rì xiàng yē hé huá — nǐ shén míng rèn , wǒ yǐ lái dào yē hé huá xiàng wǒ men liè zǔ qǐ shì yīng xǔ cì gěi wǒ men de dì 。』

Ngươi sẽ tới cùng thầy tế lễ làm chức đang thì đó, mà nói rằng: Ngày nay, trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông, tôi nhận biết tôi đã vào trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng tổ phụ ban cho chúng tôi.

jì sī jiù cóng nǐ shǒu lǐ qǔ guò kuāng zǐ lái , fàng zài yē hé huá — nǐ shén de tán qián 。

Đoạn, thầy tế lễ sẽ lấy cái giỏ khỏi tay ngươi, để trước bàn thờ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.

:『

nǐ yào zài yē hé huá — nǐ shén miàn qián shuō :『 wǒ zǔ yuán shì yí gè jiāng wáng de yà lán rén , xià dào āi jí jì jū 。 tā rén kǒu xī shǎo , zài nà lǐ què chéng le yòu dà yòu qiáng 、 rén shù hěn duō de guó mín 。

Đoạn, ngươi cất tiếng nói tại trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi rằng: Tổ phụ tôi là người A-ram phiêu lưu, đi xuống xứ Ê-díp-tô kiều ngụ tại đó, số người ít, mà lại trở thành một dân tộc lớn, mạnh và đông.

āi jí rén è dài wǒ men , kǔ hài wǒ men , jiāng kǔ gōng jiā zài wǒ men shēn shàng 。

Người Ê-díp-tô ngược đãi và khắc bức chúng tôi, bắt làm công dịch nhọc nhằn.

yú shì wǒ men āi qiú yē hé huá — wǒ men liè zǔ de shén , yē hé huá tīng jiàn wǒ men de shēng yīn , kàn jiàn wǒ men suǒ shòu de kùn kǔ 、 láo lù 、 qī yā ,

Bấy giờ, chúng tôi kêu van cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng tôi. Đức Giê-hô-va nghe thấu, thấy sự gian nan lao khổ và sự hà hiếp của chúng tôi,

tā jiù yòng dà néng de shǒu hé shēn chū lái de bǎng bì , bìng dà kě wèi de shì yǔ shén jì qí shì , lǐng wǒ men chū le āi jí ,

bèn dùng cánh tay quyền năng giơ thẳng ra và các dấu k”, phép lạ lớn đáng kinh khủng, mà rút chúng tôi khỏi xứ Ê-díp-tô,

jiāng wǒ men lǐng jìn zhè dì fāng , bǎ zhè liú nǎi yǔ mì zhī dì cì gěi wǒ men 。

dẫn chúng tôi vào nơi nầy, và ban xứ nầy cho, tức là xứ đượm sữa và mật.

。』

yē hé huá a , xiàn zài wǒ bǎ nǐ suǒ cì gěi wǒ dì shàng chū shú de tǔ chǎn fèng le lái 。』 suí hòu nǐ yào bǎ kuāng zǐ fàng zài yē hé huá — nǐ shén miàn qián , xiàng yē hé huá — nǐ de shén xià bài 。

Vậy bây giờ, Đức Giê-hô-va ôi! tôi đem những hoa quả đầu mùa của đất mà Ngài đã ban cho tôi. Đoạn, ngươi sẽ để hoa quả đó trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và thờ lạy trước mặt Ngài;

nǐ hé lì wèi rén , bìng zài nǐ men zhōng jiān jì jū de , yào yīn yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ hé nǐ jiā de yí qiè fú fēn huān lè 。

rồi ngươi, người Lê-vi, và kẻ khách lạ ở giữa ngươi, luôn với nhà của người sẽ vui vẻ về các phước lành mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã ban cho ngươi.

使

「 měi féng sān nián , jiù shì shí fēn qǔ yī zhī nián , nǐ qǔ wán le yí qiè tǔ chǎn de shí fēn zhī yī , yào fēn gěi lì wèi rén hé jì jū de , yǔ gū ér guǎ fù , shǐ tā men zài nǐ chéng zhōng kě yǐ chī dé bǎo zú 。

Khi ngươi đã thâu xong các thuế một phần mười về huê lợi năm thứ ba, là năm thuế một phần mười, thì phải cấp thuế đó cho người Lê-vi, khách lạ, kẻ mồ côi, và cho người góa bụa, dùng làm lương thực trong các thành ngươi, và những người ấy sẽ ăn no nê;

:『

nǐ yòu yào zài yē hé huá — nǐ shén miàn qián shuō :『 wǒ yǐ jiāng shèng wù cóng wǒ jiā lǐ ná chū lái , gěi le lì wèi rén hé jì jū de , yǔ gū ér guǎ fù , shì zhào nǐ suǒ fēn fù wǒ de yí qiè mìng lìng 。 nǐ de mìng lìng wǒ dōu méi yǒu wéi bèi , yě méi yǒu wàng jì 。

rồi ngươi sẽ nói tại trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, rằng: Tôi đã đem những vật thánh khỏi nhà tôi và cấp cho người Lê-vi, khách lạ, kẻ mồ côi, cùng người góa bụa, chiếu theo các mạng lịnh mà Ngài đã phán dặn tôi; tôi không phạm, cũng không quên một mạng lịnh nào của Ngài.

wǒ shǒu sàng de shí hòu , méi yǒu chī zhè shèng wù ; bù jié jìng de shí hòu , yě méi yǒu ná chū lái , yòu méi yǒu wèi sǐ rén sòng qù 。 wǒ tīng cóng le yē hé huá — wǒ shén de huà , dōu zhào nǐ suǒ fēn fù de xíng le 。

Trong lúc tang chế, tôi không ăn đến vật thánh nầy; khi bị ô uế, tôi không đụng đến đó, và cũng không vì một người chết mà dùng đến; tôi vâng theo tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, và làm y như mọi điều Ngài đã phán dặn tôi.

。』」

qiú nǐ cóng tiān shàng 、 nǐ de shèng suǒ chuí kàn , cì fú gěi nǐ de bǎi xìng yǐ sè liè yǔ nǐ suǒ cì gěi wǒ men de dì , jiù shì nǐ xiàng wǒ men liè zǔ qǐ shì cì wǒ men liú nǎi yǔ mì zhī dì 。』」

Cầu Chúa từ nơi cư-sở thánh của Ngài trên trời cao, đoái xem và ban phước cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, cùng đất mà Ngài đã ban cho chúng tôi, tức là xứ đượm sữa và mật nầy, y như Ngài đã thề cùng tổ phụ chúng tôi.

「 yē hé huá — nǐ de shén jīn rì fēn fù nǐ xíng zhè xiē lǜ lì diǎn zhāng , suǒ yǐ nǐ yào jìn xīn jìn xìng jǐn shǒu zūn xíng 。

Ngày nay, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi dặn biểu ngươi làm theo các luật lệ và mạng lịnh nầy; vậy, phải hết lòng hết ý mà làm theo cách kỷ cang.

nǐ jīn rì rèn yē hé huá wèi nǐ de shén , yīng xǔ zūn xíng tā de dào , jǐn shǒu tā de lǜ lì 、 jiè mìng 、 diǎn zhāng , tīng cóng tā de huà 。

Ngày nay, ngươi hứa nhận Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời ngươi, đi theo đường lối Ngài, gìn giữ các luật lệ, điều răn và mạng lịnh Ngài, cùng vâng theo tiếng phán của Ngài.

使

yē hé huá jīn rì zhào tā suǒ yìng xǔ nǐ de , yě rèn nǐ wèi tā de zǐ mín , shǐ nǐ jǐn shǒu tā de yí qiè jiè mìng ,

Ngày nay, Đức Giê-hô-va đã hứa nhận ngươi làm một dân thuộc riêng về Ngài, y như Ngài đã phán cùng ngươi, và ngươi sẽ gìn giữ hết các điều răn Ngài,

使使 。」

yòu shǐ nǐ dé chēng zàn 、 měi míng 、 zūn róng , chāo hū tā suǒ zào de wàn mín zhī shàng , bìng zhào tā suǒ yīng xǔ de shǐ nǐ guī yē hé huá — nǐ shén wèi shèng jié de mín 。」

để Ngài ban cho ngươi sự khen ngợi, danh tiếng, và sự tôn trọng trổi hơn mọi dân mà Ngài đã tạo, và ngươi trở nên một dân thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, y như Ngài đã phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.