中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 29

đã biết 0/284

西

zhè shì yē hé huá zài mó yā dì fēn fù mó xī yǔ yǐ sè liè rén lì yuē de huà , shì zài tā hé tā men yú hé liè shān suǒ lì de yuē zhī wài 。

Nầy là các lời của sự giao ước mà Đức Giê-hô-va dặn biểu Môi-se lập cùng dân Y-sơ-ra-ên, trong xứ Mô-áp, ngoài sự giao ước Ngài đã lập cùng chúng tại Hô-rếp.

西:「

mó xī zhào le yǐ sè liè zhòng rén lái , duì tā men shuō :「 yē hé huá zài āi jí dì , zài nǐ men yǎn qián xiàng fǎ lǎo hé tā zhòng chén pú , bìng tā quán dì suǒ xíng de yí qiè shì , nǐ men dōu kàn jiàn le ,

Vậy, Môi-se gọi cả Y-sơ-ra-ên mà nói rằng: Các ngươi đã thấy mọi điều Đức Giê-hô-va làm trong xứ Ê-díp-tô dưới mắt các ngươi cho Pha-ra-ôn, quần thần và cả xứ người,

jiù shì nǐ qīn yǎn kàn jiàn de dà shì yàn hé shén jì , bìng nà xiē dà qí shì 。

tức là những sự thử thách lớn lao, dấu k”, phép lạ mà mắt ngươi đã thấy;

使

dàn yē hé huá dào jīn rì méi yǒu shǐ nǐ men xīn néng míng bái , yǎn néng kàn jiàn , ěr néng tīng jiàn 。

nhưng cho đến ngày nay Đức Giê-hô-va không ban cho các ngươi một tấm lòng để biết, mắt để thấy hay là tai để nghe.

穿穿

wǒ lǐng nǐ men zài kuàng yě sì shí nián , nǐ men shēn shàng de yī fu bìng méi yǒu chuān pò , jiǎo shàng de xié yě méi yǒu chuān huài 。

Ta đã dẫn dắt các ngươi bốn mươi năm trong đồng vắng, áo xống không cũ trên mình ngươi, giày không mòn dưới chân ngươi,

使

nǐ men méi yǒu chī bǐng , yě méi yǒu hē qīng jiǔ nóng jiǔ 。 zhè yào shǐ nǐ men zhī dào , yē hé huá shì nǐ men de shén 。

các ngươi không có ăn bánh, uống rượu hay là vật chi say, để cho biết rằng ta, Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của các ngươi.

西

nǐ men lái dào zhè dì fāng , xī shí běn wáng xī hóng 、 bā shān wáng è dōu chū lái yǔ wǒ men jiāo zhàn , wǒ men jiù jī shā le tā men ,

Khi các ngươi đến chốn nầy, Si-hôn, vua Hết-bôn, và Oùc, vua Ba-san, đi ra đón đặng giao chiến cùng chúng ta; chúng ta có đánh bại họ,

便西

qǔ le tā men de dì gěi lǚ biàn zhī pài 、 jiā dé zhī pài , hé mǎ ná xī bàn zhī pài wèi yè 。

chiếm xứ họ và ban cho chi phái Ru-bên, Gát, và nửa chi phái Ma-na-se, làm sản nghiệp.

suǒ yǐ nǐ men yào jǐn shǒu zūn xíng zhè yuē de huà , hǎo jiào nǐ men zài yí qiè suǒ xíng de shì shàng hēng tōng 。

Vậy, các ngươi khá gìn giữ làm theo những lời của sự giao ước nầy, hầu cho các ngươi được may mắn trong mọi việc mình làm.

「 jīn rì , nǐ men de shǒu lǐng 、 zú zhǎng 、 zhǎng lǎo 、 guān zhǎng 、 yǐ sè liè de nán dīng , nǐ men de qī zǐ ér nǚ , hé yíng zhōng jì jū de , yǐ jí wèi nǐ men pǐ chái tiāo shuǐ de rén , dōu zhàn zài yē hé huá — nǐ men de shén miàn qián ,

Hết thảy các ngươi, nào trưởng tộc, các chi phái, nào các trưởng lão, nào các quan cai, nào mọi người nam của Y-sơ-ra-ên,

những con trẻ và vợ các ngươi, nào kẻ khách lạ ở trong trại quân ngươi, từ người chặt củi cho đến người xách nước, ngày nay hãy đến chầu trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,

wèi yào nǐ shùn cóng yē hé huá — nǐ shén jīn rì yǔ nǐ suǒ lì de yuē , xiàng nǐ suǒ qǐ de shì 。

đặng vào trong sự giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vào trong lời thề mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi lập cùng ngươi ngày nay,

zhè yàng , tā yào zhào tā xiàng nǐ suǒ yīng xǔ de huà , yòu xiàng nǐ liè zǔ yà bó lā hǎn 、 yǐ sā 、 yǎ gè suǒ qǐ de shì , jīn rì lì nǐ zuò tā de zǐ mín , tā zuò nǐ de shén 。

hầu cho ngày nay Ngài lập ngươi lên làm dân của Ngài, và Ngài làm Đức Chúa Trời ngươi, y như Ngài đã phán cùng ngươi, và thề cùng tổ phụ ngươi, là Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp.

wǒ bú dàn yǔ nǐ men lì zhè yuē , qǐ zhè shì ,

Chẳng phải chỉ với các ngươi mà ta lập giao ước và lời thề nầy thôi;

fán yǔ wǒ men yì tóng zhàn zài yē hé huá — wǒ men shén miàn qián de , bìng jīn rì bú zài wǒ men zhè lǐ de rén , wǒ yě yǔ tā men lì zhè yuē , qǐ zhè shì 。

nhưng lập với người nào ngày nay đứng tại đây cùng chúng ta, trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, luôn với những người nào không có cùng chúng ta trong ngày nay.

「 wǒ men céng zhù guò āi jí dì , yě cóng liè guó jīng guò ; zhè shì nǐ men zhī dào de 。

Các ngươi biết sự kiều ngụ của chúng ta trong xứ Ê-díp-tô, và chúng ta đi ngang qua các nước là làm sao. Đang khi đi ngang địa phận chúng nó,

nǐ men yě kàn jiàn tā men zhōng jiān kě zēng zhī wù , bìng tā men mù 、 shí 、 jīn 、 yín de ǒu xiàng 。

các ngươi đã thấy sự gớm ghiếc của chúng nó, và những tà thần quái gở bằng cây, bằng đá, bằng bạc, và bằng vàng ở nơi chúng nó.

wéi kǒng nǐ men zhōng jiān , huò nán huò nǚ , huò zú zhǎng huò zhī pài cháng , jīn rì xīn lǐ piān lí yē hé huá — wǒ men de shén , qù shì fèng nà xiē guó de shén ; yòu pà nǐ men zhōng jiān yǒu è gēn shēng chū kǔ cài hé yīn lái ,

Trong các ngươi, chớ có người nam, người nữ, họ hàng hay là chi phái nào ngày nay trở lòng bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, đặng đi hầu việc các thần của những dân tộc ấy; trong các ngươi cũng chớ có rễ sanh ra vật độc và ngải cứu.

:『。』

tīng jiàn zhè zhòu zǔ de huà , xīn lǐ réng shì zì kuā shuō :『 wǒ suī rán xíng shì xīn lǐ wán gěng , lián lèi zhòng rén , què hái shì píng ān 。』

Ai nghe các lời của sự thề nầy, chớ có tự khoe nơi lòng rằng: Ta sẽ được bình an, dầu khi ta đi theo sự cứng lòng ta, đến nỗi vật được tưới với vật bị khô, đều cùng hư nát.

yē hé huá bì bù ráo shù tā ; yē hé huá de nù qì yǔ fèn hèn yào xiàng tā fā zuò , rú yān mào chū , jiāng zhè shū shàng suǒ xiě de yí qiè zhòu zǔ dōu jiā zài tā shēn shàng 。 yē hé huá yòu yào cóng tiān xià tú mǒ tā de míng ,

Đức Giê-hô-va không khứng tha tội cho người, nhưng bấy giờ, cơn giận và sự kỵ tà của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng người, và hết thảy sự rủa sả ghi trong sách nầy sẽ chất nặng trên mình người; Đức Giê-hô-va sẽ xóa tên người khỏi dưới trời,

使

yě bì zhào zhe xiě zài lǜ fǎ shū shàng 、 yuē zhōng de yí qiè zhòu zǔ jiāng tā cóng yǐ sè liè zhòng zhī pài zhōng fēn bié chū lái , shǐ tā shòu huò 。

và biệt người ra khỏi các chi phái Y-sơ-ra-ên, để bị tai họa, chiếu theo hết các lời trù ẻo của giao ước đã ghi trong sách luật pháp nầy.

nǐ men de hòu dài , jiù shì yǐ hòu xīng qǐ lái de zǐ sūn , hé yuǎn fāng lái de wài rén , kàn jiàn zhè dì de zāi yāng , bìng yē hé huá suǒ jiàng yǔ zhè dì de jí bìng ,

Đời sau, con cháu sanh ra sau các ngươi, và người khách ở phương xa đến, khi thấy những tai vạ và chứng bịnh mà Đức Giê-hô-va đã hành hại xứ nầy,

忿

yòu kàn jiàn biàn dì yǒu liú huáng , yǒu yán lǔ , yǒu huǒ jì , méi yǒu gēng zhòng , méi yǒu chū chǎn , lián cǎo dōu bù shēng zhǎng — hǎo xiàng yē hé huá zài fèn nù zhōng suǒ qīng fù de suǒ duō mǎ 、 é mó lā 、 yā mǎ 、 xǐ biǎn yí yàng —

khi thấy toàn xứ chỉ diêm, muối, và cháy tiêu, không giống gieo, không sản vật chi hết, chẳng một thứ cỏ nào mọc, giống như sự hủy hoại của Sô-đôm và Gô-mô-rơ, Aùt-ma và Sê-bô-im bị Đức Giê-hô-va phá diệt trong cơn thạnh nộ Ngài,

:『?』

suǒ kàn jiàn de rén , lián wàn guó rén , dōu bì wèn shuō :『 yē hé huá wèi hé xiàng cǐ dì zhè yàng xíng ne ? zhè yàng dà fā liè nù shì shén me yì sī ne ?』

thì chúng nó và các nước sẽ hỏi rằng: Sao Đức Giê-hô-va đãi xứ nầy như thế? Căn cớ của sự thạnh nộ lớn lao nầy là làm sao?

:『

rén bì huí dá shuō :『 shì yīn zhè dì de rén lí qì le yē hé huá — tā men liè zǔ de shén , lǐng tā men chū āi jí dì de shí hòu yǔ tā men suǒ lì de yuē ,

Người ta sẽ đáp rằng: Aáy vì họ bội giao ước mà Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của tổ phụ họ, đã lập cùng họ, khi dẫn họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô;

qù shì fèng jìng bài sù bú rèn shi de bié shén , shì yē hé huá suǒ wèi céng gěi tā men ān pái de 。

Aáy vì họ đi hầu việc và thờ lạy các thần mà mình chưa hề biết, và Ngài không phân phát cho.

suǒ yǐ yē hé huá de nù qì xiàng zhè dì fā zuò , jiāng zhè shū shàng suǒ xiě de yí qiè zhòu zǔ dōu jiàng zài zhè dì shàng 。

Cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va đã nổi phừng lên cùng xứ nầy, đặng giáng trên nó các sự rủa sả ghi trong sách nầy,

忿。』

yē hé huá zài nù qì 、 fèn nù 、 dà nǎo hèn zhōng jiāng tā men cóng běn dì bá chū lái , rēng zài bié de dì shàng , xiàng jīn rì yí yàng 。』

và trong cơn thạnh nộ, hờn giận, và nổi nóng, Đức Giê-hô-va đã rút dân nầy khỏi đất họ, và ném vào một xứ khác, như điều đó hiện có ngày nay.

。」

「 yǐn mì de shì shì shǔ yē hé huá — wǒ men shén de ; wéi yǒu míng xiǎn de shì shì yǒng yuǎn shǔ wǒ men hé wǒ men zǐ sūn de , hǎo jiào wǒ men zūn xíng zhè lǜ fǎ shàng de yí qiè huà 。」

Những sự bí mật thuộc về Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta; song những sự bày tỏ thuộc về chúng ta, và con cháu chúng ta đời đời, để chúng ta làm theo mọi lời của luật pháp nầy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.