中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 30

đã biết 0/199

「 wǒ suǒ chén míng zài nǐ miàn qián de zhè yí qiè zhòu zǔ dōu lín dào nǐ shēn shàng ; nǐ zài yē hé huá — nǐ shén zhuī gǎn nǐ dào de wàn guó zhōng bì xīn lǐ zhuī niàn zhù fú de huà ;

Khi các điều nầy đã xảy đến cho ngươi, hoặc phước lành, hoặc rủa sả, mà ta đã đặt trước mặt ngươi, nếu trong các nước, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đuổi ngươi đến, ngươi đem lòng nhắc lại những điều ấy,

nǐ hé nǐ de zǐ sūn ruò jìn xīn jìn xìng guī xiàng yē hé huá — nǐ de shén , zhào zhe wǒ jīn rì yí qiè suǒ fēn fù de tīng cóng tā de huà ;

trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, ngươi và con cháu ngươi hết lòng hết ý vâng theo tiếng phán của Ngài, như mọi điều ta truyền cho ngươi ngày nay,

nà shí , yē hé huá — nǐ de shén bì lián xù nǐ , jiù huí nǐ zhè bèi lǔ de zǐ mín ; yē hé huá — nǐ de shén yào huí zhuǎn guò lái , cóng fēn sàn nǐ dào de wàn mín zhōng jiàng nǐ zhāo jù huí lái 。

thì bấy giờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ thương xót ngươi, đem những phu tù ngươi trở về, nhóm hiệp ngươi từ giữa các dân, là nơi Ngài đã tản lạc ngươi đó.

nǐ bèi gǎn sàn de rén , jiù shì zài tiān yá de , yē hé huá — nǐ de shén yě bì cóng nà lǐ jiāng nǐ zhāo jù huí lái 。

Dẫu những kẻ bị đày của ngươi ở tại cuối trời, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi cũng sẽ từ đó nhóm hiệp ngươi lại và rút ngươi khỏi nơi đó.

使使

yē hé huá — nǐ de shén bì lǐng nǐ jìn rù nǐ liè zǔ suǒ dé de dì , shǐ nǐ kě yǐ dé zhe ; yòu bì shàn dài nǐ , shǐ nǐ de rén shù bǐ nǐ liè zǔ zhòng duō 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ đem ngươi về xứ mà tổ phụ ngươi đã nhận được, và ngươi sẽ nhận lấy nó; Ngài sẽ làm ơn cho ngươi và gia thêm ngươi nhiều hơn tổ phụ ngươi.

使

yē hé huá — nǐ shén bì jiāng nǐ xīn lǐ hé nǐ hòu yì xīn lǐ de wū huì chú diào , hǎo jiào nǐ jìn xīn jìn xìng ài yē hé huá — nǐ de shén , shǐ nǐ kě yǐ cún huó 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ cất sự ô uế khỏi lòng ngươi và khỏi dòng dõi ngươi, để ngươi hết lòng hết ý kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, hầu cho ngươi được sống.

yē hé huá — nǐ de shén bì jiāng zhè yí qiè zhòu zǔ jiā zài nǐ chóu dí hé hèn è nǐ 、 bī pò nǐ de rén shēn shàng 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ đổ các lời trù ẻo nầy trên kẻ thù nghịch ngươi, trên kẻ nào ghét và bắt bớ ngươi.

nǐ bì guī huí , tīng cóng yē hé huá de huà , zūn xíng tā de yí qiè jiè mìng , jiù shì wǒ jīn rì suǒ fēn fù nǐ de 。

Còn ngươi sẽ hối cải, nghe theo tiếng phán của Đức Giê-hô-va, và làm theo các điều răn của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay.

使

nǐ ruò tīng cóng yē hé huá — nǐ shén de huà , jǐn shǒu zhè lǜ fǎ shū shàng suǒ xiě de jiè mìng lǜ lì , yòu jìn xīn jìn xìng guī xiàng yē hé huá — nǐ de shén , tā bì shǐ nǐ shǒu lǐ suǒ bàn de yí qiè shì , bìng nǐ shēn suǒ shēng de , shēng chù suǒ xià de , dì tǔ suǒ chǎn de , dōu chuò chuò yǒu yú ; yīn wèi yē hé huá bì zài xǐ yuè nǐ , jiàng fú yǔ nǐ , xiàng cóng qián xǐ yuè nǐ liè zǔ yí yàng 。

Khi ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, gìn giữ các điều răn và luật lệ của Ngài đã ghi trong sách luật pháp nầy, hết lòng hết ý trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, thì Ngài sẽ ban phước đầy-lấp,

làm cho mọi công việc của tay ngươi được thạnh lợi, khiến hoa quả của thân thể ngươi, sản vật của sinh súc, và bông trái của đất ruộng ngươi được thịnh-vượng; vì Đức Giê-hô-va sẽ lại vui lòng nữa mà làm ơn cho ngươi, như Ngài đã vui lòng về các tổ phụ ngươi.

「 wǒ jīn rì suǒ fēn fù nǐ de jiè mìng bú shì nǐ nán xíng de , yě bú shì lí nǐ yuǎn de ;

Điều răn nầy mà ta truyền cho ngươi ngày nay chẳng phải cao quá ngươi, hay là xa quá cho ngươi.

使:『使?』

bú shì zài tiān shàng , shǐ nǐ shuō :『 shuí tì wǒ men shàng tiān qǔ xià lái , shǐ wǒ men tīng jiàn kě yǐ zūn xíng ne ?』

Nó chẳng phải ở trên trời, để ngươi nói rằng: Ai sẽ lên trời đem nó xuống cho chúng tôi nghe, đặng chúng tôi làm theo?

使:『使?』

yě bú shì zài hǎi wài , shǐ nǐ shuō :『 shuí tì wǒ men guò hǎi qǔ le lái , shǐ wǒ men tīng jiàn kě yǐ zūn xíng ne ?』

Nó cũng chẳng phải ở bên kia biển, để ngươi nói rằng: Ai sẽ đi qua bên kia biển, đem nó về cho chúng tôi nghe, đặng chúng tôi làm theo?

使

zhè huà què lí nǐ shèn jìn , jiù zài nǐ kǒu zhōng , zài nǐ xīn lǐ , shǐ nǐ kě yǐ zūn xíng 。

Vì lời nầy rất gần ngươi, ở trong miệng và trong lòng ngươi, để ngươi làm theo nó.

「 kàn nǎ , wǒ jīn rì jiāng shēng yǔ fú , sǐ yǔ huò , chén míng zài nǐ miàn qián 。

Hãy xem, ngày nay ta đặt trước mặt ngươi sự sống và phước lành, sự chết và tai họa,

使

fēn fù nǐ ài yē hé huá — nǐ de shén , zūn xíng tā de dào , jǐn shǒu tā de jiè mìng 、 lǜ lì 、 diǎn zhāng , shǐ nǐ kě yǐ cún huó , rén shù zēng duō , yē hé huá — nǐ shén jiù bì zài nǐ suǒ yào jìn qù dé wèi yè de dì shàng cì fú yǔ nǐ 。

vì ngày nay, ta bảo ngươi thương mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, đi trong các đường lối Ngài, và gìn giữ những điều răn luật lệ và mạng lịnh Ngài, để ngươi sống, gia thêm, và Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho ngươi trong xứ mà ngươi sẽ vào nhận lấy.

tǎng ruò nǐ xīn lǐ piān lí , bù kěn tīng cóng , què bèi gōu yǐn qù jìng bài shì fèng bié shén ,

Nhưng nếu lòng ngươi xây trở, không khứng nghe theo, chịu dụ dỗ thờ lạy và hầu việc các thần khác,

wǒ jīn rì míng míng gào sù nǐ men , nǐ men bì yào miè wáng ; zài nǐ guò yuē dàn hé 、 jìn qù dé wèi yè de dì shàng , nǐ de rì zi bì bù cháng jiǔ 。

thì ngày nay ta tỏ cùng các ngươi rằng các ngươi hẳn phải tuyệt diệt, không được sống lâu trên đất mà ngươi sẽ đi qua sông Giô-đanh đặng nhận lấy.

使

wǒ jīn rì hū tiān huàn dì xiàng nǐ zuò jiàn zhèng ; wǒ jiāng shēng sǐ huò fú chén míng zài nǐ miàn qián , suǒ yǐ nǐ yào jiǎn xuǎn shēng mìng , shǐ nǐ hé nǐ de hòu yì dōu dé cún huó ;

Ngày nay, ta bắt trời và đất làm chứng cho các ngươi rằng ta đã đặt trước mặt ngươi sự sống và sự chết, sự phước lành và sự rủa sả. Vậy, hãy chọn sự sống, hầu cho ngươi và dòng dõi ngươi được sống,

。」

qiě ài yē hé huá — nǐ de shén , tīng cóng tā de huà , zhuān kào tā ; yīn wèi tā shì nǐ de shēng mìng , nǐ de rì zi cháng jiǔ yě zài hū tā 。 zhè yàng , nǐ jiù kě yǐ zài yē hé huá xiàng nǐ liè zǔ yà bó lā hǎn 、 yǐ sā 、 yǎ gè qǐ shì yīng xǔ suǒ cì de dì shàng jū zhù 。」

thương mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vâng theo tiếng phán Ngài, và tríu mến Ngài; vì Ngài là sự sống ngươi và làm cho ngươi được sống lâu, đặng ngươi ở trên đất mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho các tổ phụ ngươi, là Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.