中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 31

đã biết 0/284

西

mó xī qù gào sù yǐ sè liè zhòng rén

Môi-se đến giảng cho cả Y-sơ-ra-ên những bài sau nầy.

:「:『。』

shuō :「 wǒ xiàn zài yì bǎi èr shí suì le , bù néng zhào cháng chū rù ; yē hé huá yě céng duì wǒ shuō :『 nǐ bì bù dé guò zhè yuē dàn hé 。』

Người nói: Ngày nay ta được một trăm hai mươi tuổi; không thể đi ra đi vào nữa; và Đức Giê-hô-va có phán cùng ta rằng: Ngươi không đi ngang qua sông Giô-đanh nầy đâu.

yē hé huá — nǐ men de shén bì yǐn dǎo nǐ men guò qù , jiāng zhè xiē guó mín zài nǐ men miàn qián miè jué , nǐ men jiù dé tā men de dì 。 yuē shū yà bì yǐn dǎo nǐ men guò qù , zhèng rú yē hé huá suǒ shuō de 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ đi đầu ngươi. Ngài sẽ diệt các dân tộc ở đằng trước ngươi, và ngươi sẽ nhận được xứ chúng nó; Giô-suê sẽ đi trước ngươi, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn.

西

yē hé huá bì dài tā men , rú tóng cóng qián dài tā suǒ miè jué de yà mó lì èr wáng xī hóng yǔ è yǐ jí tā men de guó yí yàng 。

Đức Giê-hô-va sẽ đãi chúng nó như Ngài đã đãi Si-hôn và Oùc, vua dân A-mô-rít, và xứ chúng nó mà Ngài đã hủy phá.

yē hé huá bì jiāng tā men jiāo gěi nǐ men ; nǐ men yào zhào wǒ suǒ fēn fù de yí qiè mìng lìng dài tā men 。

Đức Giê-hô-va sẽ phó chúng nó cho các ngươi, và các ngươi phải đãi chúng nó tùy theo lịnh ta đã truyền cho.

。」

nǐ men dāng gāng qiáng zhuàng dǎn , bú yào hài pà , yě bú yào wèi jù tā men , yīn wèi yē hé huá — nǐ de shén hé nǐ tóng qù 。 tā bì bù piě xià nǐ , yě bù diū qì nǐ 。」

Hãy vững lòng bền chí; chớ sợ chi và chớ kinh khủng trước mặt các dân đó; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đi cùng ngươi; Ngài chẳng lìa khỏi ngươi, chẳng từ bỏ ngươi đâu.

西:「使

mó xī zhào le yuē shū yà lái , zài yǐ sè liè zhòng rén yǎn qián duì tā shuō :「 nǐ dāng gāng qiáng zhuàng dǎn ! yīn wèi , nǐ yào hé zhè bǎi xìng yì tóng jìn rù yē hé huá xiàng tā men liè zǔ qǐ shì yīng xǔ suǒ cì zhī dì ; nǐ yě yào shǐ tā men chéng shòu nà dì wèi yè 。

Đoạn, Môi-se gọi Giô-suê, nói cùng người tại trước mặt cả Y-sơ-ra-ên mà rằng: Hãy vững lòng bền chí; vì ngươi sẽ vào với dân nầy trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho tổ phụ họ, và ngươi sẽ chia xứ cho họ.

。」

yē hé huá bì zài nǐ qián miàn xíng ; tā bì yǔ nǐ tóng zài , bì bù piě xià nǐ , yě bù diū qì nǐ 。 bú yào jù pà , yě bú yào jīng huáng 。」

Chính Đức Giê-hô-va sẽ đi trước ngươi, Ngài sẽ ở cùng ngươi, chẳng lìa khỏi ngươi, chẳng từ bỏ ngươi đâu. Chớ sợ, và chớ kinh khủng.

西

mó xī jiāng zhè lǜ fǎ xiě chū lái , jiāo gěi tái yē hé huá yuē guì de jì sī lì wèi zǐ sūn hé yǐ sè liè de zhòng zhǎng lǎo 。

Môi-se chép luật nầy, giao cho những thầy tế lễ, là con cháu Lê-vi, khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, lại giao luôn cho hết thảy trưởng lão Y-sơ-ra-ên,

西:「

mó xī fēn fù tā men shuō :「 měi féng qī nián de mò yì nián , jiù zài huō miǎn nián de dìng qī zhù péng jié de shí hòu ,

và truyền lịnh nầy, mà rằng: Cuối bảy năm, nhằm năm giải thích, tại ngày lễ lều tạm,

yǐ sè liè zhòng rén lái dào yē hé huá — nǐ shén suǒ xuǎn zé de dì fāng cháo jiàn tā 。 nà shí , nǐ yào zài yǐ sè liè zhòng rén miàn qián jiāng zhè lǜ fǎ niàn gěi tā men tīng 。

khi cả Y-sơ-ra-ên đến chầu trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, trong chỗ Ngài sẽ chọn, thì người phải đọc luật nầy trước cả Y-sơ-ra-ên cho chúng nghe.

使使

yào zhāo jù tā men nán 、 nǚ 、 hái zi , bìng chéng lǐ jì jū de , shǐ tā men tīng , shǐ tā men xué xí , hǎo jìng wèi yē hé huá — nǐ men de shén , jǐn shǒu 、 zūn xíng zhè lǜ fǎ de yí qiè huà ,

Ngươi phải nhóm hiệp dân sự, nào người nam, người nữ, nào con trẻ và khách lạ ở trong các thành của ngươi, để chúng nghe, tập kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy.

使 。」

yě shǐ tā men wèi céng xiǎo de zhè lǜ fǎ de ér nǚ dé yǐ tīng jiàn , xué xí jìng wèi yē hé huá — nǐ men de shén , zài nǐ men guò yuē dàn hé yào dé wèi yè zhī dì , cún huó de rì zi , cháng cháng zhè yàng xíng 。」

Những con cái của dân sự chưa biết việc ấy, sẽ nghe, tập kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, trọn lúc các ngươi sống trên đất mà các ngươi sẽ nhận được, sau khi đã đi ngang qua sông Giô-đanh.

西:「。」西

yē hé huá duì mó xī shuō :「 nǐ de sǐ qī lín jìn le ; yào zhào yuē shū yà lái , nǐ men èr rén zhàn zài huì mù lǐ , wǒ hǎo zhǔ fù tā 。」 yú shì mó xī hé yuē shū yà qù zhàn zài huì mù lǐ 。

Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Kìa, ngày chết của ngươi hầu gần; hãy gọi Giô-suê, rồi hai ngươi hãy ra mắt tại hội mạc, để ta truyền lịnh ta cho người. Vậy, Môi-se và Giô-suê đi đến chầu tại hội mạc.

yē hé huá zài huì mù lǐ yún zhù zhōng xiǎn xiàn , yún zhù tíng zài huì mù mén yǐ shàng 。

Đức Giê-hô-va hiện ra nơi Trại, trong một trụ mây, và trụ mây dừng lại tại cửa Trại.

西:「

yē hé huá yòu duì mó xī shuō :「 nǐ bì hé nǐ liè zǔ tóng shuì 。 zhè bǎi xìng yào qǐ lái , zài tā men suǒ yào qù de dì shàng , zài nà dì de rén zhōng , suí cóng wài bāng shén xíng xié yín , lí qì wǒ , wéi bèi wǒ yǔ tā men suǒ lì de yuē 。

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Kìa, ngươi sẽ an giấc với các tổ phụ ngươi; dân sự nầy sẽ dấy lên và thông dâm cùng các thần khác trong xứ mà họ sẽ vào, bỏ ta và bội giao ước ta đã lập cùng họ.

:『 ?』

nà shí , wǒ de nù qì bì xiàng tā men fā zuò ; wǒ yě bì lí qì tā men , yǎn miàn bú gù tā men , yǐ zhì tā men bèi tūn miè , bìng yǒu xǔ duō de huò huàn zāi nàn lín dào tā men 。 nà rì tā men bì shuō :『 zhè xiē huò huàn lín dào wǒ men , qǐ bú shì yīn wǒ men de shén bú zài wǒ men zhōng jiān ma ?』

Trong ngày ấy, cơn thạnh nộ ta sẽ phừng lên cùng họ, ta sẽ bỏ họ, giấu mặt ta đi, khiến cho họ bị tiêu nuốt; nhiều sự tai vạ và buồn thảm sẽ xông hãm vào họ. Trong ngày đó họ sẽ nói rằng: Há có phải vì Đức Chúa Trời không ngự giữa tôi, nên những tai vạ nầy xông hãm vào tôi chăng?

nà shí , yīn tā men piān xiàng bié shén suǒ xíng de yí qiè è , wǒ bì dìng yǎn miàn bú gù tā men 。

Còn ta, trong ngày đó, sẽ giấu mất mặt ta đi, vì cớ các tội ác của dân đã làm, trở theo các thần khác.

使

xiàn zài nǐ yào xiě yì piān gē , jiào dǎo yǐ sè liè rén , chuán gěi tā men , shǐ zhè gē jiàn zhèng tā men de bú shì ;

Vậy bây giờ, hãy chép bài ca nầy và dạy cho dân Y-sơ-ra-ên; hãy để trong miệng họ, để bài ca nầy dùng làm chứng cho ta nghịch cùng dân Y-sơ-ra-ên.

yīn wèi wǒ jiāng tā men lǐng jìn wǒ xiàng tā men liè zǔ qǐ shì yīng xǔ nà liú nǎi yǔ mì zhī dì , tā men zài nà lǐ chī dé bǎo zú , shēn tǐ féi pàng , jiù bì piān xiàng bié shén , shì fèng tā men , miǎo shì wǒ , bèi qì wǒ de yuē 。

Vì ta sẽ đưa dân nầy vào xứ, ta đã thề hứa cùng tổ phụ chúng nó; tức là xứ đượm sữa và mật; chúng nó sẽ ăn no nê và mập béo; đoạn, trở đi hầu việc các thần khác, khinh dể ta, và bội giao ước của ta.

怀。」

nà shí , yǒu xǔ duō huò huàn zāi nàn lín dào tā men , zhè gē bì zài tā men miàn qián zuò jiàn zhèng , tā men hòu yì de kǒu zhōng bì niàn sòng bú wàng 。 wǒ wèi lǐng tā men dào wǒ suǒ qǐ shì yīng xǔ zhī dì yǐ xiān , tā men suǒ huái de yì niàn wǒ dōu zhī dào le 。」

Khi tai vạ nhiều và sự gian truân đã xông hãm dân nầy, thì bấy giờ, bài ca nầy sẽ rền lên làm chứng nghịch cùng nó, vì miệng của dòng dõi nó sẽ không quên. Vả, ta biết những ý tưởng của nó đã kết nên ngày nay, trước khi đưa nó vào xứ mà ta đã thề ban cho.

西

dāng rì mó xī jiù xiě le yì piān gē , jiào dǎo yǐ sè liè rén 。

Trong ngày đó, Môi-se chép bài ca nầy và dạy cho dân Y-sơ-ra-ên.

:「。」

yē hé huá zhǔ fù nèn de ér zi yuē shū yà shuō :「 nǐ dāng gāng qiáng zhuàng dǎn , yīn wèi nǐ bì lǐng yǐ sè liè rén jìn wǒ suǒ qǐ shì yīng xǔ tā men de dì ; wǒ bì yǔ nǐ tóng zài 。」

Đức Giê-hô-va ra lịnh cho Giô-suê, con trai Nun, mà rằng: Hãy vững lòng bền chí, vì ngươi sẽ đưa dân Y-sơ-ra-ên vào trong xứ mà ta đã thề ban cho chúng nó; còn ta, ta sẽ ở cùng ngươi.

西

mó xī jiāng zhè lǜ fǎ de huà xiě zài shū shàng , jí zhì xiě wán le ,

Khi Môi-se chép những lời luật pháp nầy trong một cuốn sách xong rồi,

jiù fēn fù tái yē hé huá yuē guì de lì wèi rén shuō :

thì ra lịnh cho người Lê-vi khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va mà rằng:

「 jiāng zhè lǜ fǎ shū fàng zài yē hé huá — nǐ men shén de yuē guì páng , kě yǐ zài nà lǐ jiàn zhèng yǐ sè liè rén de bú shì ;

Hãy lấy cuốn sách luật pháp nầy, để bên hòm giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi. Nó sẽ ở đó làm chứng nghịch cùng ngươi;

yīn wèi wǒ zhī dào nǐ men shì bèi nì de , shì yìng zhe jǐng xiàng de 。 wǒ jīn rì hái huó zhe yǔ nǐ men tóng zài , nǐ men shàng qiě bèi nì yē hé huá , hé kuàng wǒ sǐ hòu ne ?

vì ta biết tánh bội nghịch và cứng cổ của ngươi. Nầy ngày nay, lúc ta còn sống với các ngươi, các ngươi đã phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va; huống chi sau khi ta qua đời!

nǐ men yào jiāng nǐ men zhī pài de zhòng zhǎng lǎo hé guān zhǎng dōu zhāo jù le lái , wǒ hǎo jiāng zhè xiē huà shuō yǔ tā men tīng , bìng hū tiān huàn dì jiàn zhèng tā men de bú shì 。

Hãy nhóm hiệp những trưởng lão của các chi phái và quan cai các ngươi lại gần ta; ta sẽ cho họ nghe những lời nầy nơi lỗ tai, và ta bắt trời cùng đất làm chứng nghịch cùng họ.

。」

wǒ zhī dào wǒ sǐ hòu , nǐ men bì quán rán bài huài , piān lí wǒ suǒ fēn fù nǐ men de dào , xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , yǐ shǒu suǒ zuò de rě tā fā nù ; rì hòu bì yǒu huò huàn lín dào nǐ men 。」

Vì ta biết rằng, sau khi ta qua đời, các ngươi hẳn sẽ bại hoại, trở bỏ đường ta đã truyền dạy cho các ngươi; trong ngày sau rốt, tai họa sẽ xông hãm các ngươi, bởi các ngươi làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, lấy những công việc của tay mình mà chọc Ngài nổi giận.

西

mó xī jiāng zhè yì piān gē de huà dōu shuō yǔ yǐ sè liè quán huì zhòng tīng 。

Môi-se đọc hết những lời của bài ca nầy cho cả hội Y-sơ-ra-ên nghe:

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.