PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 32
诸天哪,侧耳,我要说话; 愿地也听我口中的言语。
zhū tiān nǎ , cè ěr , wǒ yào shuō huà ; yuàn dì yě tīng wǒ kǒu zhōng de yán yǔ 。
Hỡi trời, hãy lắng tai, tôi sẽ nói; Và đất, hãy nghe những lời của miệng tôi.
我的教训要淋漓如雨; 我的言语要滴落如露, 如细雨降在嫩草上, 如甘霖降在菜蔬中。
wǒ de jiào xùn yào lín lí rú yǔ ; wǒ de yán yǔ yào dī luò rú lù , rú xì yǔ jiàng zài nèn cǎo shàng , rú gān lín jiàng zài cài shū zhōng 。
Đạo của tôi rải ra như mưa; Lời tôi sa xuống khác nào sương móc, Tợ mưa tro trên cây cỏ, Tỉ như mưa tầm tã trên đồng xanh.
我要宣告耶和华的名; 你们要将大德归与我们的 神。
wǒ yào xuān gào yē hé huá de míng ; nǐ men yào jiāng dà dé guī yǔ wǒ men de shén 。
Vì tôi sẽ tung hô danh Giê-hô-va. Hãy tôn sự oai nghiêm cho Đức Chúa Trời chúng tôi!
他是磐石,他的作为完全; 他所行的无不公平, 是诚实无伪的 神, 又公义,又正直。
tā shì pán shí , tā de zuò wéi wán quán ; tā suǒ xíng de wú bù gōng píng , shì chéng shí wú wěi de shén , yòu gōng yì , yòu zhèng zhí 。
Công việc của Hòn Đá là trọn vẹn; Vì các đường lối Ngài là công bình. Aáy là Đức Chúa Trời thành tín và vô tội; Ngài là công bình và chánh trực.
这乖僻弯曲的世代向他行事邪僻; 有这弊病就不是他的儿女。
zhè guāi pì wān qǔ de shì dài xiàng tā xíng shì xié pì ; yǒu zhè bì bìng jiù bú shì tā de ér nǚ 。
Chúng đáng mang xấu hổ, vì đã phản Ngài, Chẳng phải con trai của Ngài nữa: quả là một dòng dõi gian tà và điên-đảo!
愚昧无知的民哪,你们这样报答耶和华吗? 他岂不是你的父、将你买来的吗? 他是制造你、建立你的。
yú mèi wú zhī de mín nǎ , nǐ men zhè yàng bào dá yē hé huá ma ? tā qǐ bú shì nǐ de fù 、 jiāng nǐ mǎi lái de ma ? tā shì zhì zào nǐ 、 jiàn lì nǐ de 。
Hỡi dân khờ dại không trí, Các ngươi báo đáp Đức Giê-hô-va như vậy sao? Ngài há chẳng phải là Cha ngươi, Đấng đã chuộc ngươi chăng? Há chẳng phải Ngài đã dựng nên ngươi, và lập ngươi sao?
你当追想上古之日, 思念历代之年; 问你的父亲,他必指示你; 问你的长者,他必告诉你。
nǐ dāng zhuī xiǎng shàng gǔ zhī rì , sī niàn lì dài zhī nián ; wèn nǐ de fù qīn , tā bì zhǐ shì nǐ ; wèn nǐ de zhǎng zhě , tā bì gào sù nǐ 。
Hãy nhớ lại những ngày xưa; Suy xét những năm của các đời trước; Hãy hạch hỏi cha ngươi, người sẽ dạy cho. Cùng các trưởng lão, họ sẽ nói cho.
至高者将地业赐给列邦,将世人分开, 就照以色列人的数目立定万民的疆界。
zhì gāo zhě jiāng dì yè cì gěi liè bāng , jiāng shì rén fēn kāi , jiù zhào yǐ sè liè rén de shù mù lì dìng wàn mín de jiāng jiè 。
Khi Đấng Chí Cao phân phát sản nghiệp cho muôn dân, Phân rẽ những con cái A-đam, Thì Ngài định bờ cõi của các dân, Cứ theo số dân Y-sơ-ra-ên.
耶和华的分本是他的百姓; 他的产业本是雅各。
yē hé huá de fēn běn shì tā de bǎi xìng ; tā de chǎn yè běn shì yǎ gè 。
Vì phần của Đức Giê-hô-va là dân Ngài, Gia-cốp là cơ nghiệp Ngài.
耶和华遇见他在旷野— 荒凉野兽吼叫之地, 就环绕他,看顾他, 保护他,如同保护眼中的瞳人。
yē hé huá yù jiàn tā zài kuàng yě — huāng liáng yě shòu hǒu jiào zhī dì , jiù huán rào tā , kàn gù tā , bǎo hù tā , rú tóng bǎo hù yǎn zhōng de tóng rén 。
Ngài tìm được người trong một nơi rừng-rú, Tại nơi vắng vẻ, giữa những tiếng hét la của đồng vắng. Ngài bao phủ người, săn sóc người, Gìn giữ người như con ngươi của mắt mình.
又如鹰搅动巢窝, 在雏鹰以上两翅搧展, 接取雏鹰,背在两翼之上。
yòu rú yīng jiǎo dòng cháo wō , zài chú yīng yǐ shàng liǎng chì shān zhǎn , jiē qǔ chú yīng , bèi zài liǎng yì zhī shàng 。
Như phụng hoàng phấp phới giỡn ổ mình, Bay chung quanh con nhỏ mình, Sè cánh ra xớt nó, Và cõng nó trên chéo cánh mình thể nào,
这样,耶和华独自引导他, 并无外邦神与他同在。
zhè yàng , yē hé huá dú zì yǐn dǎo tā , bìng wú wài bāng shén yǔ tā tóng zài 。
Thì một mình Đức Giê-hô-va đã dẫn dắt người thể ấy, Không có thần nào khác ở cùng người.
耶和华使他乘驾地的高处, 得吃田间的土产; 又使他从磐石中咂蜜, 从坚石中吸油;
yē hé huá shǐ tā chéng jià dì de gāo chù , dé chī tián jiān de tǔ chǎn ; yòu shǐ tā cóng pán shí zhōng zā mì , cóng jiān shí zhōng xī yóu ;
Ngài đã khiến người cỡi trên các nơi cao của xứ, Y-sơ-ra-ên ăn hoa quả của đồng ruộng, Ngài khiến người hút mật của hòn đá, Dầu của hòn đá cứng hơn hết,
也吃牛的奶油, 羊的奶,羊羔的脂油, 巴珊所出的公绵羊和山羊, 与上好的麦子, 也喝葡萄汁酿的酒。
yě chī niú de nǎi yóu , yáng de nǎi , yáng gāo de zhī yóu , bā shān suǒ chū de gōng mián yáng hé shān yáng , yǔ shàng hǎo de mài zi , yě hē pú táo zhī niàng de jiǔ 。
Và nút mỡ sữa bò và sữa chiên. Ngài ban cho người mỡ chiên con, Chiên đực sanh tại Ba-san, và dê đực, Cùng bột lọc nhất hạng của lúa mạch; Người có uống huyết của nho như rượu mạnh.
但耶书 渐渐肥胖,粗壮, 光润,踢跳,奔跑, 便离弃造他的 神, 轻看救他的磐石;
dàn yē shū jiàn jiàn féi pàng , cū zhuàng , guāng rùn , tī tiào , bēn pǎo , biàn lí qì zào tā de shén , qīng kàn jiù tā de pán shí ;
Giê-su-run đã mập mạp và cất đá, Người trở nên mập, lớn và béo tròn. Người đã lìa bỏ Đức Chúa Trời, là Đấng dựng nên người, Và khinh dể Hòn Đá của sự chửng cứu ngươi.
敬拜别神,触动 神的愤恨, 行可憎恶的事,惹了他的怒气。
jìng bài bié shén , chù dòng shén de fèn hèn , xíng kě zēng wù de shì , rě le tā de nù qì 。
Chúng nó trêu ghẹo Ngài phân bì, bởi sự cúng thờ những thần khác, Chọc giận Ngài vì các sự gớm ghiếc;
所祭祀的鬼魔并非真神, 乃是素不认识的神, 是近来新兴的, 是你列祖所不畏惧的。
suǒ jì sì de guǐ mó bìng fēi zhēn shén , nǎi shì sù bú rèn shi de shén , shì jìn lái xīn xīng de , shì nǐ liè zǔ suǒ bú wèi jù de 。
Tế lễ những ma quỉ chẳng phải là Đức Chúa Trời, Quì lạy các thần mà mình chưa hề biết, Tức là các thần mới vừa đến ít lâu, Mà tổ phụ các ngươi không kính sợ.
你轻忽生你的磐石, 忘记产你的 神。
nǐ qīng hū shēng nǐ de pán shí , wàng jì chǎn nǐ de shén 。
Ngươi không kể đến Hòn Đá sanh mình. Và quên Đức Chúa Trời đã tạo mình.
耶和华看见他的儿女惹动他, 就厌恶他们,说:
yē hé huá kàn jiàn tā de ér nǚ rě dòng tā , jiù yàn wù tā men , shuō :
Đức Giê-hô-va có thấy điều đó, nên trong cơn thạnh nộ, Ngài đã từ bỏ các con trai và con gái mình.
我要向他们掩面, 看他们的结局如何。 他们本是极乖僻的族类, 心中无诚实的儿女。
wǒ yào xiàng tā men yǎn miàn , kàn tā men de jié jú rú hé 。 tā men běn shì jí guāi pì de zú lèi , xīn zhōng wú chéng shí de ér nǚ 。
Ngài có phán: Ta sẽ giấu mặt ta, Để xem sự cuối cùng của chúng nó ra sao; Vì là một dòng dõi gian tà, Là những con cái không có lòng trung tín.
他们以那「不算为神」的触动我的愤恨, 以虚无的神惹了我的怒气。 我也要以那「不成子民」的触动他们的愤恨, 以愚昧的国民惹了他们的怒气。
tā men yǐ nà 「 bú suàn wèi shén 」 de chù dòng wǒ de fèn hèn , yǐ xū wú de shén rě le wǒ de nù qì 。 wǒ yě yào yǐ nà 「 bù chéng zǐ mín 」 de chù dòng tā men de fèn hèn , yǐ yú mèi de guó mín rě le tā men de nù qì 。
Chúng nó giục ta phân bì, vì cúng thờ thần chẳng phải là Đức Chúa Trời, Lấy sự hư không mà chọc giận ta; Ta cũng vậy, lấy một dân tộc hèn mà trêu sự phân bì của chúng nó, Lấy một nước ngu dại mà chọc giận chúng nó.
因为在我怒中有火烧起, 直烧到极深的阴间, 把地和地的出产尽都焚烧, 山的根基也烧着了。
yīn wèi zài wǒ nù zhōng yǒu huǒ shāo qǐ , zhí shāo dào jí shēn de yīn jiān , bǎ dì hé dì de chū chǎn jìn dōu fén shāo , shān de gēn jī yě shāo zhe le 。
Vì có lửa nổi phừng trong cơn giận ta, Cháy cho đến đáy sâu âm phủ, Thiêu nuốt đất và thổ sản, Cùng cháy đốt nền các núi.
我要将祸患堆在他们身上, 把我的箭向他们射尽。
wǒ yào jiāng huò huàn duī zài tā men shēn shàng , bǎ wǒ de jiàn xiàng tā men shè jìn 。
Ta sẽ chất những tai vạ trên mình chúng nó, Bắn chúng nó hết các tên ta.
他们必因饥饿消瘦, 被炎热苦毒吞灭。 我要打发野兽用牙齿咬他们, 并土中腹行的,用毒气害他们。
tā men bì yīn jī è xiāo shòu , bèi yán rè kǔ dú tūn miè 。 wǒ yào dǎ fā yě shòu yòng yá chǐ yǎo tā men , bìng tǔ zhōng fù xíng de , yòng dú qì hài tā men 。
Chúng nó sẽ bị đói hao mòn, bị rét tiêu đi, Và một thứ dịch hạch độc dữ ăn nuốt. Ta sẽ khiến răng thú rừng, Và nọc độc của loài bò dưới bụi đến hại chúng nó.
外头有刀剑,内室有惊恐, 使人丧亡,使少男、童女、 吃奶的、白发的,尽都灭绝。
wài tou yǒu dāo jiàn , nèi shì yǒu jīng kǒng , shǐ rén sàng wáng , shǐ shào nán 、 tóng nǚ 、 chī nǎi de 、 bái fà de , jìn dōu miè jué 。
Ngoài thì gươm dao, Trong thì kinh khủng Sẽ làm cho trai trẻ, gái đồng trinh, Và con đang bú, luôn với người già bạc Đều bị diệt vong.
我说,我必将他们分散远方, 使他们的名号从人间除灭。
wǒ shuō , wǒ bì jiāng tā men fēn sàn yuǎn fāng , shǐ tā men de míng hào cóng rén jiān chú miè 。
Ta nói rằng: Ta sẽ lấy hơi thở ta quét sạch chúng nó đi, Diệt kỷ niệm chúng nó khỏi loài người.
惟恐仇敌惹动我, 只怕敌人错看,说:是我们手的能力, 并非耶和华所行的。
wéi kǒng chóu dí rě dòng wǒ , zhǐ pà dí rén cuò kàn , shuō : shì wǒ men shǒu de néng lì , bìng fēi yē hé huá suǒ xíng de 。
Song sợ thù nghịch nhiếc nhóc, Kẻ cừu địch chúng nó lầm hiểu, La rằng: Tay chúng tôi đã tỏ sức cao cường, Chớ chẳng phải Đức Giê-hô-va có làm mọi điều ấy đâu!
因为以色列民毫无计谋, 心中没有聪明。
yīn wèi yǐ sè liè mín háo wú jì móu , xīn zhōng méi yǒu cōng ming 。
Vì là một dân mất trí, Trong lòng không có thông minh!
惟愿他们有智慧, 能明白这事,肯思念他们的结局。
wéi yuàn tā men yǒu zhì huì , néng míng bái zhè shì , kěn sī niàn tā men de jié jú 。
Chớ chi họ khôn ngoan và hiểu được, Ước gì nghĩ đến sự cuối cùng vẫn đợi họ!
若不是他们的磐石卖了他们, 若不是耶和华交出他们, 一人焉能追赶他们千人? 二人焉能使万人逃跑呢?
ruò bú shì tā men de pán shí mài le tā men , ruò bú shì yē hé huá jiāo chū tā men , yì rén yān néng zhuī gǎn tā men qiān rén ? èr rén yān néng shǐ wàn rén táo pǎo ne ?
Nhược bằng Hòn Đá không có bán chúng nó, Và Giê-hô-va không giao nộp chúng nó, Thì làm sao một người rượt nổi ngàn người, Và hai người đuổi mười ngàn người trốn đi?
据我们的仇敌自己断定, 他们的磐石不如我们的磐石。
jù wǒ men de chóu dí zì jǐ duàn dìng , tā men de pán shí bù rú wǒ men de pán shí 。
Vì hòn đá chúng nó chẳng phải như Hòn Đá chúng ta, Thù nghịch chúng ta cũng xét đoán như vậy.
他们的葡萄树是所多玛的葡萄树, 蛾摩拉田园所生的; 他们的葡萄是毒葡萄, 全挂都是苦的。
tā men de pú táo shù shì suǒ duō mǎ de pú táo shù , é mó lā tián yuán suǒ shēng de ; tā men de pú táo shì dú pú táo , quán guà dōu shì kǔ de 。
Cây nho chúng nó vốn là chồi của Sô-đôm, Và do đất của Gô-mô-rơ. Trái nho chúng nó vốn là độc, Và chùm nho vốn là đắng;
他们的酒是大蛇的毒气, 是虺蛇残害的恶毒。
tā men de jiǔ shì dà shé de dú qì , shì huī shé cán hài de è dú 。
Rượu nho chúng nó là nọc độc con rắn, Một thứ nọc độc rất dữ của rắn hổ.
这不都是积蓄在我这里, 封锁在我府库中吗?
zhè bù dōu shì jī xù zài wǒ zhè lǐ , fēng suǒ zài wǒ fǔ kù zhōng ma ?
Những việc như thế làm sao ta quên được? Ta đã niêm phong nó vào trong kho ta.
他们失脚的时候,伸冤报应在我; 因他们遭灾的日子近了; 那要临在他们身上的必速速来到。
tā men shī jiǎo de shí hòu , shēn yuān bào yìng zài wǒ ; yīn tā men zāo zāi de rì zi jìn le ; nà yào lín zài tā men shēn shàng de bì sù sù lái dào 。
Khi chân chúng nó xiêu tó, Sự báo thù sẽ thuộc về ta, phần đối trả sẽ qui về ta. Vì ngày bại hoại của chúng nó hầu gần, Và những tai họa buộc phải xảy ra cho chúng nó đến mau.
耶和华见他百姓毫无能力, 无论困住的、自由的都没有剩下, 就必为他们伸冤, 为他的仆人后悔。
yē hé huá jiàn tā bǎi xìng háo wú néng lì , wú lùn kùn zhù de 、 zì yóu de dōu méi yǒu shèng xià , jiù bì wèi tā men shēn yuān , wèi tā de pú rén hòu huǐ 。
Phải, khi Đức Giê-hô-va thấy sức lực của dân sự mình hao mòn, Và không còn lại tôi mọi hay là tự chủ cho chúng nó, Thì Ngài sẽ đoán xét công bình cho chúng nó, Và thương xót tôi tớ Ngài.
他必说:他们的神, 他们所投靠的磐石,
tā bì shuō : tā men de shén , tā men suǒ tóu kào de pán shí ,
Ngài sẽ phán: Các thần chúng nó, Những hòn đá chúng nó nhờ cậy,
就是向来吃他们祭牲的脂油, 喝他们奠祭之酒的,在哪里呢? 他可以兴起帮助你们, 护卫你们。
jiù shì xiàng lái chī tā men jì shēng de zhī yóu , hē tā men diàn jì zhī jiǔ de , zài nǎ lǐ ne ? tā kě yǐ xīng qǐ bāng zhù nǐ men , hù wèi nǐ men 。
Các thần hưởng mỡ của hi sinh, Và uống rượu của lễ quán chúng nó, đều ở đâu? Các thần ấy hãy đứng dậy, giúp đỡ Và che phủ cho các người!
你们如今要知道: 我,惟有我是 神; 在我以外并无别神。 我使人死,我使人活; 我损伤,我也医治, 并无人能从我手中救出来。
nǐ men rú jīn yào zhī dào : wǒ , wéi yǒu wǒ shì shén ; zài wǒ yǐ wài bìng wú bié shén 。 wǒ shǐ rén sǐ , wǒ shǐ rén huó ; wǒ sǔn shāng , wǒ yě yī zhì , bìng wú rén néng cóng wǒ shǒu zhōng jiù chū lái 。
Bây giờ, hãy xem ta là Đức Chúa Trời, Ngoài ta chẳng có Đức Chúa Trời nào khác. Ta khiến cho chết và cho sống lại, Làm cho bị thương và chữa cho lành, Chẳng có ai giải cứu khỏi tay ta được.
我向天举手说: 我凭我的永生起誓:
wǒ xiàng tiān jǔ shǒu shuō : wǒ píng wǒ de yǒng shēng qǐ shì :
Vì ta giơ tay chỉ trời Mà thề rằng: Ta quả thật hằng sống đời đời,
我若磨我闪亮的刀, 手掌审判之权, 就必报复我的敌人, 报应恨我的人。
wǒ ruò mó wǒ shǎn liàng de dāo , shǒu zhǎng shěn pàn zhī quán , jiù bì bào fù wǒ de dí rén , bào yìng hèn wǒ de rén 。
Khi ta mài lưỡi sáng của gươm ta, Và tay ta cầm sự đoán xét, Thì ta sẽ báo thù kẻ cừu địch ta, Cùng đối trả những kẻ nào ghét ta.
我要使我的箭饮血饮醉, 就是被杀被掳之人的血。 我的刀要吃肉, 乃是仇敌中首领之头的肉。
wǒ yào shǐ wǒ de jiàn yǐn xuè yǐn zuì , jiù shì bèi shā bèi lǔ zhī rén de xuè 。 wǒ de dāo yào chī ròu , nǎi shì chóu dí zhōng shǒu lǐng zhī tóu de ròu 。
Ta sẽ làm cho các mũi tên ta say huyết; Lưỡi gươm ta ăn thịt, Tức là huyết của kẻ bị giết và của phu tù, Thịt của đầu các tướng thù nghịch.
你们外邦人当与主的百姓一同欢呼; 因他要伸他仆人流血的冤, 报应他的敌人, 洁净他的地,救赎他的百姓。
nǐ men wài bāng rén dāng yǔ zhǔ de bǎi xìng yì tóng huān hū ; yīn tā yào shēn tā pú rén liú xuè de yuān , bào yìng tā de dí rén , jié jìng tā de dì , jiù shú tā de bǎi xìng 。
Hỡi các nước! hãy vui mừng với dân Ngài, Vì Đức Chúa Trời sẽ báo thù huyết của tôi tớ Ngài, Trả thù kẻ cừu địch Ngài, Và tha tội cho xứ và cho dân của Ngài.
摩西和嫩的儿子约书亚去将这歌的一切话说给百姓听。
mó xī hé nèn de ér zi yuē shū yà qù jiāng zhè gē de yí qiè huà shuō gěi bǎi xìng tīng 。
Vậy, Môi-se cùng Giô-suê, con trai của Nun, đến đọc hết các lời bài ca nầy cho dân sự nghe.
摩西向以色列众人说完了这一切的话,
mó xī xiàng yǐ sè liè zhòng rén shuō wán le zhè yí qiè de huà ,
Khi Môi-se đã đọc xong các lời nầy tại trước mặt cả Y-sơ-ra-ên,
又说:「我今日所警教你们的,你们都要放在心上;要吩咐你们的子孙谨守遵行这律法上的话。
yòu shuō :「 wǒ jīn rì suǒ jǐng jiào nǐ men de , nǐ men dōu yào fàng zài xīn shàng ; yào fēn fù nǐ men de zǐ sūn jǐn shǒu zūn xíng zhè lǜ fǎ shàng de huà 。
thì người nói cùng chúng rằng: Hãy để lòng chăm chỉ về hết thảy lời ta đã nài khuyên các ngươi ngày nay, mà truyền cho con cháu mình, để chúng nó cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy.
因为这不是虚空、与你们无关的事,乃是你们的生命;在你们过约旦河要得为业的地上必因这事日子得以长久。」
yīn wèi zhè bú shì xū kōng 、 yǔ nǐ men wú guān de shì , nǎi shì nǐ men de shēng mìng ; zài nǐ men guò yuē dàn hé yào dé wèi yè de dì shàng bì yīn zhè shì rì zi dé yǐ cháng jiǔ 。」
Vì chẳng phải một lời nói vô giá cho các ngươi đâu, nhưng nó là sự sống của các ngươi; nhờ lời nói nầy, các ngươi sẽ ở lâu ngày trên đất mà các ngươi sẽ đi nhận lấy, khi qua sông Giô-đanh.
当日,耶和华吩咐摩西说:
dāng rì , yē hé huá fēn fù mó xī shuō :
Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
「你上这亚巴琳山中的尼波山去,在摩押地与耶利哥相对,观看我所要赐给以色列人为业的迦南地。
「 nǐ shàng zhè yà bā lín shān zhōng de ní bō shān qù , zài mó yā dì yǔ yē lì gē xiāng duì , guān kàn wǒ suǒ yào cì gěi yǐ sè liè rén wéi yè de jiā nán dì 。
Hãy đi lên núi A-ba-rim, trên đỉnh Nê-bô, ở trong xứ Mô-áp, đối ngang Giê-ri-cô; rồi nhìn xứ Ca-na-an mà ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp.
你必死在你所登的山上,归你列祖 去,像你哥哥亚伦死在何珥山上,归他的列祖一样。
nǐ bì sǐ zài nǐ suǒ dēng de shān shàng , guī nǐ liè zǔ qù , xiàng nǐ gē ge yà lún sǐ zài hé ěr shān shàng , guī tā de liè zǔ yí yàng 。
Vả, ngươi sẽ chết trên núi mà ngươi lên đó và sẽ được tiếp về cùng dân ngươi, y như A-rôn, anh ngươi, đã chết trên núi Hô-rơ, và đã được tiếp về cùng dân của người,
因为你们在寻的旷野,加低斯的米利巴水,在以色列人中没有尊我为圣,得罪了我。
yīn wèi nǐ men zài xún de kuàng yě , jiā dī sī de mǐ lì bā shuǐ , zài yǐ sè liè rén zhōng méi yǒu zūn wǒ wèi shèng , dé zuì le wǒ 。
bởi vì tại giữa dân Y-sơ-ra-ên, các ngươi đã phạm tội cùng ta, nơi nước Mê-ri-ba tại Ca-đe, trong đồng bắng Xin, và vì các ngươi không tôn ta thánh giữa dân Y-sơ-ra-ên.
我所赐给以色列人的地,你可以远远地观看,却不得进去。」
wǒ suǒ cì gěi yǐ sè liè rén de dì , nǐ kě yǐ yuǎn yuǎn dì guān kàn , què bù dé jìn qù 。」
Quả thật, ngươi sẽ thấy xứ ở trước mặt mình, nhưng không được vào trong xứ ấy mà ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.