中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 32

đã biết 0/483

zhū tiān nǎ , cè ěr , wǒ yào shuō huà ; yuàn dì yě tīng wǒ kǒu zhōng de yán yǔ 。

Hỡi trời, hãy lắng tai, tôi sẽ nói; Và đất, hãy nghe những lời của miệng tôi.

wǒ de jiào xùn yào lín lí rú yǔ ; wǒ de yán yǔ yào dī luò rú lù , rú xì yǔ jiàng zài nèn cǎo shàng , rú gān lín jiàng zài cài shū zhōng 。

Đạo của tôi rải ra như mưa; Lời tôi sa xuống khác nào sương móc, Tợ mưa tro trên cây cỏ, Tỉ như mưa tầm tã trên đồng xanh.

wǒ yào xuān gào yē hé huá de míng ; nǐ men yào jiāng dà dé guī yǔ wǒ men de shén 。

Vì tôi sẽ tung hô danh Giê-hô-va. Hãy tôn sự oai nghiêm cho Đức Chúa Trời chúng tôi!

tā shì pán shí , tā de zuò wéi wán quán ; tā suǒ xíng de wú bù gōng píng , shì chéng shí wú wěi de shén , yòu gōng yì , yòu zhèng zhí 。

Công việc của Hòn Đá là trọn vẹn; Vì các đường lối Ngài là công bình. Aáy là Đức Chúa Trời thành tín và vô tội; Ngài là công bình và chánh trực.

zhè guāi pì wān qǔ de shì dài xiàng tā xíng shì xié pì ; yǒu zhè bì bìng jiù bú shì tā de ér nǚ 。

Chúng đáng mang xấu hổ, vì đã phản Ngài, Chẳng phải con trai của Ngài nữa: quả là một dòng dõi gian tà và điên-đảo!

yú mèi wú zhī de mín nǎ , nǐ men zhè yàng bào dá yē hé huá ma ? tā qǐ bú shì nǐ de fù 、 jiāng nǐ mǎi lái de ma ? tā shì zhì zào nǐ 、 jiàn lì nǐ de 。

Hỡi dân khờ dại không trí, Các ngươi báo đáp Đức Giê-hô-va như vậy sao? Ngài há chẳng phải là Cha ngươi, Đấng đã chuộc ngươi chăng? Há chẳng phải Ngài đã dựng nên ngươi, và lập ngươi sao?

nǐ dāng zhuī xiǎng shàng gǔ zhī rì , sī niàn lì dài zhī nián ; wèn nǐ de fù qīn , tā bì zhǐ shì nǐ ; wèn nǐ de zhǎng zhě , tā bì gào sù nǐ 。

Hãy nhớ lại những ngày xưa; Suy xét những năm của các đời trước; Hãy hạch hỏi cha ngươi, người sẽ dạy cho. Cùng các trưởng lão, họ sẽ nói cho.

zhì gāo zhě jiāng dì yè cì gěi liè bāng , jiāng shì rén fēn kāi , jiù zhào yǐ sè liè rén de shù mù lì dìng wàn mín de jiāng jiè 。

Khi Đấng Chí Cao phân phát sản nghiệp cho muôn dân, Phân rẽ những con cái A-đam, Thì Ngài định bờ cõi của các dân, Cứ theo số dân Y-sơ-ra-ên.

yē hé huá de fēn běn shì tā de bǎi xìng ; tā de chǎn yè běn shì yǎ gè 。

Vì phần của Đức Giê-hô-va là dân Ngài, Gia-cốp là cơ nghiệp Ngài.

yē hé huá yù jiàn tā zài kuàng yě — huāng liáng yě shòu hǒu jiào zhī dì , jiù huán rào tā , kàn gù tā , bǎo hù tā , rú tóng bǎo hù yǎn zhōng de tóng rén 。

Ngài tìm được người trong một nơi rừng-rú, Tại nơi vắng vẻ, giữa những tiếng hét la của đồng vắng. Ngài bao phủ người, săn sóc người, Gìn giữ người như con ngươi của mắt mình.

yòu rú yīng jiǎo dòng cháo wō , zài chú yīng yǐ shàng liǎng chì shān zhǎn , jiē qǔ chú yīng , bèi zài liǎng yì zhī shàng 。

Như phụng hoàng phấp phới giỡn ổ mình, Bay chung quanh con nhỏ mình, Sè cánh ra xớt nó, Và cõng nó trên chéo cánh mình thể nào,

zhè yàng , yē hé huá dú zì yǐn dǎo tā , bìng wú wài bāng shén yǔ tā tóng zài 。

Thì một mình Đức Giê-hô-va đã dẫn dắt người thể ấy, Không có thần nào khác ở cùng người.

使使

yē hé huá shǐ tā chéng jià dì de gāo chù , dé chī tián jiān de tǔ chǎn ; yòu shǐ tā cóng pán shí zhōng zā mì , cóng jiān shí zhōng xī yóu ;

Ngài đã khiến người cỡi trên các nơi cao của xứ, Y-sơ-ra-ên ăn hoa quả của đồng ruộng, Ngài khiến người hút mật của hòn đá, Dầu của hòn đá cứng hơn hết,

yě chī niú de nǎi yóu , yáng de nǎi , yáng gāo de zhī yóu , bā shān suǒ chū de gōng mián yáng hé shān yáng , yǔ shàng hǎo de mài zi , yě hē pú táo zhī niàng de jiǔ 。

Và nút mỡ sữa bò và sữa chiên. Ngài ban cho người mỡ chiên con, Chiên đực sanh tại Ba-san, và dê đực, Cùng bột lọc nhất hạng của lúa mạch; Người có uống huyết của nho như rượu mạnh.

便

dàn yē shū jiàn jiàn féi pàng , cū zhuàng , guāng rùn , tī tiào , bēn pǎo , biàn lí qì zào tā de shén , qīng kàn jiù tā de pán shí ;

Giê-su-run đã mập mạp và cất đá, Người trở nên mập, lớn và béo tròn. Người đã lìa bỏ Đức Chúa Trời, là Đấng dựng nên người, Và khinh dể Hòn Đá của sự chửng cứu ngươi.

jìng bài bié shén , chù dòng shén de fèn hèn , xíng kě zēng wù de shì , rě le tā de nù qì 。

Chúng nó trêu ghẹo Ngài phân bì, bởi sự cúng thờ những thần khác, Chọc giận Ngài vì các sự gớm ghiếc;

suǒ jì sì de guǐ mó bìng fēi zhēn shén , nǎi shì sù bú rèn shi de shén , shì jìn lái xīn xīng de , shì nǐ liè zǔ suǒ bú wèi jù de 。

Tế lễ những ma quỉ chẳng phải là Đức Chúa Trời, Quì lạy các thần mà mình chưa hề biết, Tức là các thần mới vừa đến ít lâu, Mà tổ phụ các ngươi không kính sợ.

nǐ qīng hū shēng nǐ de pán shí , wàng jì chǎn nǐ de shén 。

Ngươi không kể đến Hòn Đá sanh mình. Và quên Đức Chúa Trời đã tạo mình.

yē hé huá kàn jiàn tā de ér nǚ rě dòng tā , jiù yàn wù tā men , shuō :

Đức Giê-hô-va có thấy điều đó, nên trong cơn thạnh nộ, Ngài đã từ bỏ các con trai và con gái mình.

wǒ yào xiàng tā men yǎn miàn , kàn tā men de jié jú rú hé 。 tā men běn shì jí guāi pì de zú lèi , xīn zhōng wú chéng shí de ér nǚ 。

Ngài có phán: Ta sẽ giấu mặt ta, Để xem sự cuối cùng của chúng nó ra sao; Vì là một dòng dõi gian tà, Là những con cái không có lòng trung tín.

tā men yǐ nà 「 bú suàn wèi shén 」 de chù dòng wǒ de fèn hèn , yǐ xū wú de shén rě le wǒ de nù qì 。 wǒ yě yào yǐ nà 「 bù chéng zǐ mín 」 de chù dòng tā men de fèn hèn , yǐ yú mèi de guó mín rě le tā men de nù qì 。

Chúng nó giục ta phân bì, vì cúng thờ thần chẳng phải là Đức Chúa Trời, Lấy sự hư không mà chọc giận ta; Ta cũng vậy, lấy một dân tộc hèn mà trêu sự phân bì của chúng nó, Lấy một nước ngu dại mà chọc giận chúng nó.

yīn wèi zài wǒ nù zhōng yǒu huǒ shāo qǐ , zhí shāo dào jí shēn de yīn jiān , bǎ dì hé dì de chū chǎn jìn dōu fén shāo , shān de gēn jī yě shāo zhe le 。

Vì có lửa nổi phừng trong cơn giận ta, Cháy cho đến đáy sâu âm phủ, Thiêu nuốt đất và thổ sản, Cùng cháy đốt nền các núi.

wǒ yào jiāng huò huàn duī zài tā men shēn shàng , bǎ wǒ de jiàn xiàng tā men shè jìn 。

Ta sẽ chất những tai vạ trên mình chúng nó, Bắn chúng nó hết các tên ta.

饿齿

tā men bì yīn jī è xiāo shòu , bèi yán rè kǔ dú tūn miè 。 wǒ yào dǎ fā yě shòu yòng yá chǐ yǎo tā men , bìng tǔ zhōng fù xíng de , yòng dú qì hài tā men 。

Chúng nó sẽ bị đói hao mòn, bị rét tiêu đi, Và một thứ dịch hạch độc dữ ăn nuốt. Ta sẽ khiến răng thú rừng, Và nọc độc của loài bò dưới bụi đến hại chúng nó.

使使

wài tou yǒu dāo jiàn , nèi shì yǒu jīng kǒng , shǐ rén sàng wáng , shǐ shào nán 、 tóng nǚ 、 chī nǎi de 、 bái fà de , jìn dōu miè jué 。

Ngoài thì gươm dao, Trong thì kinh khủng Sẽ làm cho trai trẻ, gái đồng trinh, Và con đang bú, luôn với người già bạc Đều bị diệt vong.

使

wǒ shuō , wǒ bì jiāng tā men fēn sàn yuǎn fāng , shǐ tā men de míng hào cóng rén jiān chú miè 。

Ta nói rằng: Ta sẽ lấy hơi thở ta quét sạch chúng nó đi, Diệt kỷ niệm chúng nó khỏi loài người.

wéi kǒng chóu dí rě dòng wǒ , zhǐ pà dí rén cuò kàn , shuō : shì wǒ men shǒu de néng lì , bìng fēi yē hé huá suǒ xíng de 。

Song sợ thù nghịch nhiếc nhóc, Kẻ cừu địch chúng nó lầm hiểu, La rằng: Tay chúng tôi đã tỏ sức cao cường, Chớ chẳng phải Đức Giê-hô-va có làm mọi điều ấy đâu!

yīn wèi yǐ sè liè mín háo wú jì móu , xīn zhōng méi yǒu cōng ming 。

Vì là một dân mất trí, Trong lòng không có thông minh!

wéi yuàn tā men yǒu zhì huì , néng míng bái zhè shì , kěn sī niàn tā men de jié jú 。

Chớ chi họ khôn ngoan và hiểu được, Ước gì nghĩ đến sự cuối cùng vẫn đợi họ!

使

ruò bú shì tā men de pán shí mài le tā men , ruò bú shì yē hé huá jiāo chū tā men , yì rén yān néng zhuī gǎn tā men qiān rén ? èr rén yān néng shǐ wàn rén táo pǎo ne ?

Nhược bằng Hòn Đá không có bán chúng nó, Và Giê-hô-va không giao nộp chúng nó, Thì làm sao một người rượt nổi ngàn người, Và hai người đuổi mười ngàn người trốn đi?

jù wǒ men de chóu dí zì jǐ duàn dìng , tā men de pán shí bù rú wǒ men de pán shí 。

Vì hòn đá chúng nó chẳng phải như Hòn Đá chúng ta, Thù nghịch chúng ta cũng xét đoán như vậy.

tā men de pú táo shù shì suǒ duō mǎ de pú táo shù , é mó lā tián yuán suǒ shēng de ; tā men de pú táo shì dú pú táo , quán guà dōu shì kǔ de 。

Cây nho chúng nó vốn là chồi của Sô-đôm, Và do đất của Gô-mô-rơ. Trái nho chúng nó vốn là độc, Và chùm nho vốn là đắng;

tā men de jiǔ shì dà shé de dú qì , shì huī shé cán hài de è dú 。

Rượu nho chúng nó là nọc độc con rắn, Một thứ nọc độc rất dữ của rắn hổ.

zhè bù dōu shì jī xù zài wǒ zhè lǐ , fēng suǒ zài wǒ fǔ kù zhōng ma ?

Những việc như thế làm sao ta quên được? Ta đã niêm phong nó vào trong kho ta.

tā men shī jiǎo de shí hòu , shēn yuān bào yìng zài wǒ ; yīn tā men zāo zāi de rì zi jìn le ; nà yào lín zài tā men shēn shàng de bì sù sù lái dào 。

Khi chân chúng nó xiêu tó, Sự báo thù sẽ thuộc về ta, phần đối trả sẽ qui về ta. Vì ngày bại hoại của chúng nó hầu gần, Và những tai họa buộc phải xảy ra cho chúng nó đến mau.

yē hé huá jiàn tā bǎi xìng háo wú néng lì , wú lùn kùn zhù de 、 zì yóu de dōu méi yǒu shèng xià , jiù bì wèi tā men shēn yuān , wèi tā de pú rén hòu huǐ 。

Phải, khi Đức Giê-hô-va thấy sức lực của dân sự mình hao mòn, Và không còn lại tôi mọi hay là tự chủ cho chúng nó, Thì Ngài sẽ đoán xét công bình cho chúng nó, Và thương xót tôi tớ Ngài.

tā bì shuō : tā men de shén , tā men suǒ tóu kào de pán shí ,

Ngài sẽ phán: Các thần chúng nó, Những hòn đá chúng nó nhờ cậy,

jiù shì xiàng lái chī tā men jì shēng de zhī yóu , hē tā men diàn jì zhī jiǔ de , zài nǎ lǐ ne ? tā kě yǐ xīng qǐ bāng zhù nǐ men , hù wèi nǐ men 。

Các thần hưởng mỡ của hi sinh, Và uống rượu của lễ quán chúng nó, đều ở đâu? Các thần ấy hãy đứng dậy, giúp đỡ Và che phủ cho các người!

使使

nǐ men rú jīn yào zhī dào : wǒ , wéi yǒu wǒ shì shén ; zài wǒ yǐ wài bìng wú bié shén 。 wǒ shǐ rén sǐ , wǒ shǐ rén huó ; wǒ sǔn shāng , wǒ yě yī zhì , bìng wú rén néng cóng wǒ shǒu zhōng jiù chū lái 。

Bây giờ, hãy xem ta là Đức Chúa Trời, Ngoài ta chẳng có Đức Chúa Trời nào khác. Ta khiến cho chết và cho sống lại, Làm cho bị thương và chữa cho lành, Chẳng có ai giải cứu khỏi tay ta được.

wǒ xiàng tiān jǔ shǒu shuō : wǒ píng wǒ de yǒng shēng qǐ shì :

Vì ta giơ tay chỉ trời Mà thề rằng: Ta quả thật hằng sống đời đời,

wǒ ruò mó wǒ shǎn liàng de dāo , shǒu zhǎng shěn pàn zhī quán , jiù bì bào fù wǒ de dí rén , bào yìng hèn wǒ de rén 。

Khi ta mài lưỡi sáng của gươm ta, Và tay ta cầm sự đoán xét, Thì ta sẽ báo thù kẻ cừu địch ta, Cùng đối trả những kẻ nào ghét ta.

使

wǒ yào shǐ wǒ de jiàn yǐn xuè yǐn zuì , jiù shì bèi shā bèi lǔ zhī rén de xuè 。 wǒ de dāo yào chī ròu , nǎi shì chóu dí zhōng shǒu lǐng zhī tóu de ròu 。

Ta sẽ làm cho các mũi tên ta say huyết; Lưỡi gươm ta ăn thịt, Tức là huyết của kẻ bị giết và của phu tù, Thịt của đầu các tướng thù nghịch.

nǐ men wài bāng rén dāng yǔ zhǔ de bǎi xìng yì tóng huān hū ; yīn tā yào shēn tā pú rén liú xuè de yuān , bào yìng tā de dí rén , jié jìng tā de dì , jiù shú tā de bǎi xìng 。

Hỡi các nước! hãy vui mừng với dân Ngài, Vì Đức Chúa Trời sẽ báo thù huyết của tôi tớ Ngài, Trả thù kẻ cừu địch Ngài, Và tha tội cho xứ và cho dân của Ngài.

西

mó xī hé nèn de ér zi yuē shū yà qù jiāng zhè gē de yí qiè huà shuō gěi bǎi xìng tīng 。

Vậy, Môi-se cùng Giô-suê, con trai của Nun, đến đọc hết các lời bài ca nầy cho dân sự nghe.

西

mó xī xiàng yǐ sè liè zhòng rén shuō wán le zhè yí qiè de huà ,

Khi Môi-se đã đọc xong các lời nầy tại trước mặt cả Y-sơ-ra-ên,

:「

yòu shuō :「 wǒ jīn rì suǒ jǐng jiào nǐ men de , nǐ men dōu yào fàng zài xīn shàng ; yào fēn fù nǐ men de zǐ sūn jǐn shǒu zūn xíng zhè lǜ fǎ shàng de huà 。

thì người nói cùng chúng rằng: Hãy để lòng chăm chỉ về hết thảy lời ta đã nài khuyên các ngươi ngày nay, mà truyền cho con cháu mình, để chúng nó cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy.

。」

yīn wèi zhè bú shì xū kōng 、 yǔ nǐ men wú guān de shì , nǎi shì nǐ men de shēng mìng ; zài nǐ men guò yuē dàn hé yào dé wèi yè de dì shàng bì yīn zhè shì rì zi dé yǐ cháng jiǔ 。」

Vì chẳng phải một lời nói vô giá cho các ngươi đâu, nhưng nó là sự sống của các ngươi; nhờ lời nói nầy, các ngươi sẽ ở lâu ngày trên đất mà các ngươi sẽ đi nhận lấy, khi qua sông Giô-đanh.

西

dāng rì , yē hé huá fēn fù mó xī shuō :

Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ shàng zhè yà bā lín shān zhōng de ní bō shān qù , zài mó yā dì yǔ yē lì gē xiāng duì , guān kàn wǒ suǒ yào cì gěi yǐ sè liè rén wéi yè de jiā nán dì 。

Hãy đi lên núi A-ba-rim, trên đỉnh Nê-bô, ở trong xứ Mô-áp, đối ngang Giê-ri-cô; rồi nhìn xứ Ca-na-an mà ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp.

nǐ bì sǐ zài nǐ suǒ dēng de shān shàng , guī nǐ liè zǔ qù , xiàng nǐ gē ge yà lún sǐ zài hé ěr shān shàng , guī tā de liè zǔ yí yàng 。

Vả, ngươi sẽ chết trên núi mà ngươi lên đó và sẽ được tiếp về cùng dân ngươi, y như A-rôn, anh ngươi, đã chết trên núi Hô-rơ, và đã được tiếp về cùng dân của người,

yīn wèi nǐ men zài xún de kuàng yě , jiā dī sī de mǐ lì bā shuǐ , zài yǐ sè liè rén zhōng méi yǒu zūn wǒ wèi shèng , dé zuì le wǒ 。

bởi vì tại giữa dân Y-sơ-ra-ên, các ngươi đã phạm tội cùng ta, nơi nước Mê-ri-ba tại Ca-đe, trong đồng bắng Xin, và vì các ngươi không tôn ta thánh giữa dân Y-sơ-ra-ên.

。」

wǒ suǒ cì gěi yǐ sè liè rén de dì , nǐ kě yǐ yuǎn yuǎn dì guān kàn , què bù dé jìn qù 。」

Quả thật, ngươi sẽ thấy xứ ở trước mặt mình, nhưng không được vào trong xứ ấy mà ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.