中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 33

đã biết 0/334

西

yǐ xià shì shén rén mó xī zài wèi sǐ zhī xiān wèi yǐ sè liè rén suǒ zhù de fú :

Vả, nầy là lời chúc phước mà Môi-se, người của Đức Chúa Trời, chúc cho dân Y-sơ-ra-ên, trước khi qua đời.

西西

tā shuō : yē hé huá cóng xī nài ér lái , cóng xī ěr xiàng tā men xiǎn xiàn , cóng bā lán shān fā chū guāng huī , cóng wàn wàn shèng zhě zhōng lái lín , cóng tā yòu shǒu wèi bǎi xìng chuán chū liè huǒ de lǜ fǎ 。

Người bèn nói: Đức Giê-hô-va đã đến từ Si-na-i, Ngài từ Sê-i-rơ dấy lên trên dân chúng, Chiếu sáng từ núi Pha-ran, Đến từ giữa muôn vàn đấng thánh; Từ tay hữu Ngài phát ra cho họ lửa của luật pháp Ngài.

tā téng ài bǎi xìng ; zhòng shèng tú dōu zài tā shǒu zhōng 。 tā men zuò zài tā de jiǎo xià , lǐng shòu tā de yán yǔ 。

Ngài thương yêu dân sự, Các thánh của Ngài đều ở trong tay Ngài, Quì xuống chân Ngài, Đặng lãnh những lời của Ngài.

西

mó xī jiāng lǜ fǎ chuán gěi wǒ men , zuò wéi yǎ gè huì zhòng de chǎn yè 。

Môi-se đã ban một luật pháp cho chúng tôi, Là cơ nghiệp của hội chúng Gia-cốp.

bǎi xìng de zhòng shǒu lǐng , yǐ sè liè de gè zhī pài , yì tóng jù huì de shí hòu , yē hé huá zài yē shū zhōng wèi wáng 。

Khi các quan trưởng của dân sự hội hiệp, Với những chi phái Y-sơ-ra-ên, Thì Ngài trở nên vua của Giê-su-run.

便

yuàn lǚ biàn cún huó , bú zhì sǐ wáng ; yuàn tā rén shù bú zhì xī shǎo 。

Nguyện Ru-bên sống, chớ thác, Dẫu số người của nó sẽ ít đông.

wèi yóu dà zhù fú shuō : qiú yē hé huá fǔ tīng yóu dà de shēng yīn , yǐn dǎo tā guī yú běn zú ; tā céng yòng shǒu wèi zì jǐ zhēng zhàn , nǐ bì bāng zhù tā gōng jī dí rén 。

Người chúc cho Giu-đa rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, cầu xin Ngài nghe tiếng của Giu-đa, Và đưa người về dân mình; Nguyện tay người binh vực chúng, Xin Chúa đến giúp người đương địch cùng kẻ thù nghịch mình!

lùn lì wèi shuō : yē hé huá a , nǐ de tǔ míng hé wū líng dōu zài nǐ de qián chéng rén nà lǐ 。 nǐ zài mǎ sā céng shì yàn tā , zài mǐ lì bā shuǐ yǔ tā zhēng lùn 。

Người cũng chúc cho Lê-vi rằng: Thu-mim và u-rim của ngươi vốn thuộc về người tin kính của ngươi, Mà ngươi thử thách tại Ma-sa, Tranh giành với tại nước Mê-ri-ba.

tā lùn zì jǐ de fù mǔ shuō : wǒ wèi céng kàn jiàn ; tā yě bù chéng rèn dì xiong , yě bú rèn shi zì jǐ de ér nǚ 。 zhè shì yīn lì wèi rén zūn xíng nǐ de huà , jǐn shǒu nǐ de yuē 。

Lê-vi nói về cha mẹ mình rằng: Tôi không hề thấy cha mẹ; Người không nhận anh em mình, Chẳng biết đến con cái mình. Vì người gìn giữ lời Chúa, Canh chừng sự giao ước của Chúa.

tā men yào jiāng nǐ de diǎn zhāng jiào xùn yǎ gè , jiāng nǐ de lǜ fǎ jiào xùn yǐ sè liè 。 tā men yào bǎ xiāng fén zài nǐ miàn qián , bǎ quán shēng de fán jì xiàn zài nǐ de tán shàng 。

Họ lấy mạng lịnh của Chúa dạy cho Gia-cốp, Và luật pháp Chúa cho Y-sơ-ra-ên; Họ để hương dưới mũi Ngài, Đặt của lễ thiêu trên bàn thờ Ngài.

使

qiú yē hé huá jiàng fú zài tā de cái wù shàng , yuè nà tā shǒu lǐ suǒ bàn de shì 。 nà xiē qǐ lái gōng jī tā hé hèn è tā de rén , yuàn nǐ cì tòu tā men de yāo , shǐ tā men bù dé zài qǐ lái 。

Lạy Đức Giê-hô-va, xin ban phước cho của cải người, Và nhậm công việc của tay người làm. Xin bẻ nát họng của kẻ dấy nghịch và ghen ghét người, Để chúng nó không thế dấy lên nữa!

便

lùn biàn yǎ mǐn shuō : yē hé huá suǒ qīn ài de bì tóng yē hé huá ān rán jū zhù ; yē hé huá zhōng rì zhē bì tā , yě zhù zài tā liǎng jiān zhī zhōng 。

Người chúc về Bên-gia-min rằng: Người mà Đức Giê-hô-va yêu mến Sẽ được ở yên gần bên Ngài. Hằng ngày Đức Giê-hô-va sẽ che chở người, Lập nơi ở Ngài giữa hai vai người.

lùn yuē sè shuō : yuàn tā de dì méng yē hé huá cì fú , dé tiān shàng de bǎo wù 、 gān lù , yǐ jí dì lǐ suǒ cáng de quán shuǐ ;

Người chúc về Giô-sép rằng: Xứ người được Đức Giê-hô-va ban phước; Từ trời Ngài giáng xuống cho người ân tứ rất báu, là sương-móc, Những suối của vực thẳm có nước sâu;

dé tài yáng suǒ shài shú de měi guǒ , yuè liàng suǒ yǎng chéng de bǎo wù ;

Những huê lợi quí nhất của mặt trời, Hoa quả cực báu của mặt trăng;

dé shàng gǔ zhī shān de zhì bǎo , yǒng shì zhī lǐng de bǎo wù ;

Những vật nhất hạng của núi xưa, Các báu lạ của mấy gò đống đời đời,

dé dì hé qí zhōng suǒ chōng mǎn de bǎo wù , bìng zhù jīng jí zhōng shàng zhǔ de xǐ yuè 。 yuàn zhè xiē fú dōu guī yú yuē sè de tóu shàng , guī yú nà yǔ dì xiong jiǒng bié zhī rén de dǐng shàng 。

Bửu bối của đất, và sự sung mãn nó. Nguyện ơn của Đấng hiện ra trong bụi gai Giáng xuống trên đầu Giô-sép, Và trên trán của chúa anh em người!

西

tā wèi niú qún zhōng tóu shēng de , yǒu wēi yán ; tā de jiǎo shì yě niú de jiǎo , yòng yǐ dǐ chù wàn bāng , zhí dào dì jí 。 zhè jiǎo shì yǐ fǎ lián de wàn wàn , mǎ ná xī de qiān qiān 。

Oai nghiêm người giống như con bò đực đầu lòng; Hai sừng người vốn sừng của trâu! Người lấy sừng ấy báng mọi dân, Cho đến cuối đầu của đất. Đó là hằng muôn của Eùp-ra-im, Aáy là hằng ngàn của Ma-na-se.

西西

lùn xī bù lún shuō : xī bù lún nǎ , nǐ chū wài kě yǐ huān xǐ 。 yǐ sà jiā a , zài nǐ zhàng péng lǐ kě yǐ kuài lè 。

Người chúc về Sa-bu-lôn rằng: Hỡi Sa-bu-lôn, khá vui mừng về cuộc mình đi ra ngoài, Còn ngươi, Y-sa-ca, hãy hớn hở trong các trại mình!

tā men yào jiāng liè bāng zhào dào shān shàng , zài nà lǐ xiàn gōng yì de jì ; yīn wèi tā men yào xī qǔ hǎi lǐ de fēng fù , bìng shā zhōng suǒ cáng de zhēn bǎo 。

Hai người sẽ gọi các dân tộc lên núi; Tại đó, dâng những của tế lễ công bình; Vì hai người sẽ hút sự dư dật của biển, Và những bửu vật lấp dưới cát.

使

lùn jiā dé shuō : shǐ jiā dé kuò zhāng de yìng dāng chēng sòng ! jiā dé zhù rú mǔ shī ; tā sī liè bǎng bì , lián tóu dǐng yě sī liè 。

Người chúc về Gát rằng: Đáng ngợi khen thay Đấng để Gát nơi quảng-khoát, Người nằm nghỉ như một sư tử cái, Và xé cánh tay cùng đầu.

tā wèi zì jǐ xuǎn zé tóu yí duàn dì , yīn zài nà lǐ yǒu shè lì lǜ fǎ zhě de fēn cún liú 。 tā yǔ bǎi xìng de shǒu lǐng tóng lái ; tā shī xíng yē hé huá de gōng yì hé yē hé huá yǔ yǐ sè liè suǒ lì de diǎn zhāng 。

Người đã chọn cho mình phần đầu nhất của xứ, Bởi vì tại đó đã dành phần của đấng lập luật pháp, Và người ở đằng đầu dân sự đi đến. Người đồng lòng với Y-sơ-ra-ên làm xong công bình của Đức Giê-hô-va, Và làm theo những mạng lịnh của Ngài.

lùn dàn shuō : dàn wèi xiǎo shī zi , cóng bā shān tiào chū lái 。

Người chúc về Đan rằng: Đan là một sư tử tơ, Từ Ba-san nhảy xông đến.

西

lùn ná fú tā lì shuō : ná fú tā lì a , nǐ zú zhān ēn huì , mǎn dé yē hé huá de fú , kě yǐ dé xī fāng hé nán fāng wèi yè 。

Người chúc về Nép-ta-li rằng: Nép-ta-li hưởng ân huệ cho thỏa nguyện, Và phước lành của Đức Giê-hô-va cho đầy dẫy, Chiếm được phương tây và phương nam.

lùn yà shè shuō : yuàn yà shè xiǎng shòu duō zǐ de fú lè , dé tā dì xiong de xǐ yuè , kě yǐ bǎ jiǎo zhàn zài yóu zhōng 。

Người chúc về A-se rằng: Nguyện cho A-se được phước giữa các con trai Y-sơ-ra-ên; Được đẹp lòng anh em mình, Và được dầm chân mình trong dầu!

nǐ de mén shuān shì tóng de , tiě de 。 nǐ de rì zi rú hé , nǐ de lì liàng yě bì rú hé 。

Những then cửa người sẽ bằng sắt và đồng, Đời ngươi lâu bao nhiêu, sức mạng ngươi lâu bấy nhiêu.

yē shū nǎ , méi yǒu néng bǐ shén de 。 tā wèi bāng zhù nǐ , chéng zài tiān kōng , xiǎn qí wēi róng , jià xíng qióng cāng 。

è Giê-su-run, không ai giống như Đức Chúa Trời, Là Đấng oai nghi, cỡi trên các từng trời, Trên những đám mây, đặng đến cứu giúp ngươi.

yǒng shēng de shén shì nǐ de jū suǒ ; tā yǒng jiǔ de bǎng bì zài nǐ yǐ xià 。 tā zài nǐ qián miàn niǎn chū chóu dí , shuō : huǐ miè ba 。

Đức Chúa Trời hằng sống là nơi ở của ngươi, ỳ dưới có cánh tay đời đời của Ngài, Ngài đuổi kẻ thù nghịch khỏi trước mặt ngươi, Và phán cùng ngươi rằng: Hãy diệt đi!

yǐ sè liè ān rán jū zhù ; yǎ gè de běn yuán dú jū wǔ gǔ xīn jiǔ zhī dì 。 tā de tiān yě dī gān lù 。

Y-sơ-ra-ên sẽ ở bình an; Suối Gia-cốp phun lên riêng ra Trong một xứ ngũ cốc và rượu; Trời của ngươi nhỏ sương móc xuống.

yǐ sè liè a , nǐ shì yǒu fú de ! shuí xiàng nǐ zhè méng yē hé huá suǒ zhěng jiù de bǎi xìng ne ? tā shì nǐ de dùn pái , bāng zhù nǐ , shì nǐ wēi róng de dāo jiàn 。 nǐ de chóu dí bì tóu xiáng nǐ ; nǐ bì tà zài tā men de gāo chù 。

è! Y-sơ-ra-ên, ngươi có phước dường bao! Hỡi dân được Đức Giê-hô-va cứu rỗi, ai giống như ngươi? Ngài là cái thuẫn giúp đỡ ngươi, Thanh gươm khiến cho ngươi nên vinh hiển. Kẻ thù nghịch ngươi sẽ đến dua nịnh ngươi; Còn ngươi, ngươi sẽ lấy chân giày đạp các nơi cao của chúng nó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.