中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 34

đã biết 0/154

西

mó xī cóng mó yā píng yuán dēng ní bō shān , shàng le nà yǔ yē lì gē xiāng duì de pí sī jiā shān dǐng 。 yē hé huá bǎ jī liè quán dì zhí dào dàn ,

Kế ấy, Môi-se từ đồng bằng Mô-áp lên trên núi Nê-bô, nơi đỉnh Phích-ga, đối ngang Giê-ri-cô, rồi Đức Giê-hô-va cho người xem toàn xứ, từ Ga-la-át chí Đan;

西西

ná fú tā lì quán dì , yǐ fǎ lián 、 mǎ ná xī de dì , yóu dà quán dì zhí dào xī hǎi ,

toàn Nép-ta-li, xứ Eùp-ra-im và Ma-na-se, cả xứ Giu-đa cho đến biển Tây,

nán dì hé zōng shù chéng yē lì gē de píng yuán , zhí dào suǒ ěr , dōu zhǐ gěi tā kàn 。

miền Nam, đồng bằng, sông Giô-đanh và trũng Giê-ri-cô, thành cây chà là, cho đến Xoa.

:「:『。』使。」

yē hé huá duì tā shuō :「 zhè jiù shì wǒ xiàng yà bó lā hǎn 、 yǐ sā 、 yǎ gè qǐ shì yīng xǔ zhī dì , shuō :『 wǒ bì jiāng zhè dì cì gěi nǐ de hòu yì 。』 xiàn zài wǒ shǐ nǐ yǎn jīng kàn jiàn le , nǐ què bù dé guò dào nà lǐ qù 。」

Đức Giê-hô-va phán cùng người rằng: Đó là xứ mà ta đã thề ban cho Aùp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp, mà rằng: Ta sẽ ban xứ ấy cho dòng giống ngươi. Ta cho tự mắt ngươi xem xứ ấy, nhưng ngươi không vào đó được.

西

yú shì , yē hé huá de pú rén mó xī sǐ zài mó yā dì , zhèng rú yē hé huá suǒ shuō de 。

Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, qua đời tại đó, trong đồng bằng Mô-áp, theo như lịnh của Đức Giê-hô-va.

·

yē hé huá jiāng tā mái zàng zài mó yā dì 、 bó · pí ěr duì miàn de gǔ zhōng , zhǐ shì dào jīn rì méi yǒu rén zhī dào tā de fén mù 。

Đức Chúa Trời bèn chôn người trong trũng tại xứ Mô-áp, đối ngang Bết-Phê-o; cho đến ngày nay không có ai biết được mộ của người.

西

mó xī sǐ de shí hòu nián yì bǎi èr shí suì ; yǎn mù méi yǒu hūn huā , jīng shén méi yǒu shuāi bài 。

Vả, khi Môi-se qua đời, tuổi được một trăm hai mươi; mắt người không làng, sức người không giảm.

西西

yǐ sè liè rén zài mó yā píng yuán wèi mó xī āi kū le sān shí rì , wèi mó xī jū sāng āi kū de rì zi jiù mǎn le 。

Dân Y-sơ-ra-ên khóc Môi-se trong ba mươi ngày tại đồng bằng Mô-áp. Những ngày khóc và ngày chịu tang cho Môi-se đã xong rồi là như vậy.

西便西

nèn de ér zǐ yuē shū yà ; yīn wèi mó xī céng àn shǒu zài tā tóu shàng , jiù bèi zhì huì de líng chōng mǎn , yǐ sè liè rén biàn tīng cóng tā , zhào zhe yē hé huá fēn fù mó xī de xíng le 。

Giô-suê, con trai của Nun, được đầy dẫy thần khôn ngoan, vì Môi-se đã đặt tay mình trên người; dân Y-sơ-ra-ên bèn vâng lời người và làm theo điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

西

yǐ hòu yǐ sè liè zhōng zài méi yǒu xīng qǐ xiān zhī xiàng mó xī de 。 tā shì yē hé huá miàn duì miàn suǒ rèn shi de 。

Về sau, trong Y-sơ-ra-ên không còn dấy lên tiên tri nào giống như Môi-se, mà Đức Giê-hô-va biết giáp mặt.

yē hé huá dǎ fā tā zài āi jí dì xiàng fǎ lǎo hé tā de yí qiè chén pú , bìng tā de quán dì , xíng gè yàng shén jì qí shì ,

Không có ai bằng người, hoặc về các dấu k”, phép lạ mà Đức Giê-hô-va sai người làm tại trong xứ Ê-díp-tô, trước mặt Pha-ra-ôn, các quần thần, và cả xứ của người;

yòu zài yǐ sè liè zhòng rén yǎn qián xiǎn dà néng de shǒu , xíng yí qiè dà ér kě wèi de shì 。

hoặc hết thảy công việc lớn lao và đáng sợ mà Môi-se cậy tay quyền năng mình làm tại trước mặt cả Y-sơ-ra-ên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.