中文圣经

GIÔ-SUÊ 1

đã biết 0/195

西西

yē hé huá de pú rén mó xī sǐ le yǐ hòu , yē hé huá xiǎo yù mó xī de bāng shǒu , nèn de ér zi yuē shū yà , shuō :

Sau khi Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va qua đời, Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê, con trai của Nun, tôi tớ của Môi-se, mà rằng:

西

「 wǒ de pú rén mó xī sǐ le 。 xiàn zài nǐ yào qǐ lái , hé zhòng bǎi xìng guò zhè yuē dàn hé , wǎng wǒ suǒ yào cì gěi yǐ sè liè rén de dì qù 。

Môi-se, tôi tớ ta, đã chết; bây giờ ngươi và cả dân sự này hãy đứng dậy đi qua sông Giô-đanh, đặng vào xứ mà ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên.

西

fán nǐ men jiǎo zhǎng suǒ tà zhī dì , wǒ dōu zhào zhe wǒ suǒ yīng xǔ mó xī de huà cì gěi nǐ men le 。

Phàm nơi nào bàn chân các ngươi đạp đến, thì ta ban cho các ngươi, y như ta đã phán cùng Môi-se.

cóng kuàng yě hé zhè lí bā nèn , zhí dào yòu fā lā dǐ dà hé , hè rén de quán dì , yòu dào dà hǎi rì luò zhī chù , dōu yào zuò nǐ men de jìng jiè 。

Địa phận các ngươi sẽ lan ra từ đồng vắng và Li-ban này cho đến sông cái, là sông Ơ-phơ-rát, tràn cả xứ dân Hê-tít cho đến biển cả về hướng mặt trời lặn.

西

nǐ píng shēng de rì zǐ , bì wú yì rén néng zài nǐ miàn qián zhàn lì dé zhù 。 wǒ zěn yàng yǔ mó xī tóng zài , yě bì zhào yàng yǔ nǐ tóng zài ; wǒ bì bù piě xià nǐ , yě bù diū qì nǐ 。

Trót đời ngươi sống, thì chẳng sẽ ai được chống cự trước mặt ngươi. Ta sẽ ở cùng ngươi như ta đã ở cùng Môi-se; ta sẽ không lìa ngươi, không bỏ ngươi đâu.

使

nǐ dāng gāng qiáng zhuàng dǎn ! yīn wèi nǐ bì shǐ zhè bǎi xìng chéng shòu nà dì wèi yè , jiù shì wǒ xiàng tā men liè zǔ qǐ shì yīng xǔ cì gěi tā men de dì 。

Hãy vững lòng bền chí, vì ngươi sẽ dẫn dân này đi nhận lấy xứ mà ta đã thề cùng tổ phụ ban cho chúng nó.

西使

zhǐ yào gāng qiáng , dà dà zhuàng dǎn , jǐn shǒu zūn xíng wǒ pú rén mó xī suǒ fēn fù nǐ de yí qiè lǜ fǎ , bù kě piān lí zuǒ yòu , shǐ nǐ wú lùn wǎng nǎ lǐ qù , dōu kě yǐ shùn lì 。

Chỉ hãy vững lòng bền chí, và cẩn thận làm theo hết thảy luật pháp mà Môi-se, tôi tớ ta, đã truyền cho ngươi; chớ xây qua bên hữu hoặc bên tả, để hễ ngươi đi đâu cũng đều được thạnh vượng.

使

zhè lǜ fǎ shū bù kě lí kāi nǐ de kǒu , zǒng yào zhòu yè sī xiǎng , hǎo shǐ nǐ jǐn shǒu zūn xíng zhè shū shàng suǒ xiě de yí qiè huà 。 rú cǐ , nǐ de dào lù jiù kě yǐ hēng tōng , fán shì shùn lì 。

Quyển sách luật pháp này chớ xa miệng ngươi, hãy suy gẫm ngày và đêm, hầu cho cẩn thận làm theo mọi điều đã chép ở trong; vì như vậy ngươi mới được may mắn trong con đường mình, và mới được phước.

。」

wǒ qǐ méi yǒu fēn fù nǐ ma ? nǐ dāng gāng qiáng zhuàng dǎn ! bú yào jù pà , yě bú yào jīng huáng ; yīn wèi nǐ wú lùn wǎng nǎ lǐ qù , yē hé huá — nǐ de shén bì yǔ nǐ tóng zài 。」

Ta há không có phán dặn ngươi sao? Hãy vững lòng bền chí, chớ run sợ, chớ kinh khủng; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi vẫn ở cùng ngươi trong mọi nơi ngươi đi.

yú shì , yuē shū yà fēn fù bǎi xìng de guān zhǎng shuō :

Bấy giờ Giô-suê truyền lịnh cho các quan trưởng của dân sự mà rằng:

:『 。』」

「 nǐ men yào zǒu biàn yíng zhōng , fēn fù bǎi xìng shuō :『 dāng yù bèi shí wù ; yīn wèi sān rì zhī nèi nǐ men yào guò zhè yuē dàn hé , jìn qù dé yē hé huá — nǐ men shén cì nǐ men wèi yè zhī dì 。』」

Hãy chạy khắp trại quân, truyền lịnh này cho dân sự rằng: Hãy sắm sẵn thực vật, vì trong ba ngày nữa các ngươi sẽ đi ngang qua sông Giô-đanh này, đặng đánh lấy xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban cho mình làm sản nghiệp.

便西

yuē shū yà duì lǚ biàn rén 、 jiā dé rén , hé mǎ ná xī bàn zhī pài de rén shuō :

Giô-suê cũng nói cùng người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se mà rằng:

西:『 使。』

「 nǐ men yào zhuī niàn yē hé huá de pú rén mó xī suǒ fēn fù nǐ men de huà shuō :『 yē hé huá — nǐ men de shén shǐ nǐ men dé xiǎng píng ān , yě bì jiāng zhè dì cì gěi nǐ men 。』

Hãy nhớ lại điều Môi-se, tôi tớ Giê-hô-va, đã dặn các ngươi, khi người có nói: Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã cho các ngươi an nghỉ và ban xứ này cho các ngươi.

西

nǐ men de qī zǐ 、 hái zi , hé shēng chù dōu kě yǐ liú zài yuē dàn hé dōng 、 mó xī suǒ gěi nǐ men de dì ; dàn nǐ men zhōng jiān yí qiè dà néng de yǒng shì dōu yào dài zhe bīng qì zài nǐ men de dì xiong qián miàn guò qù , bāng zhù tā men ,

Vợ, con nhỏ, và bầy súc vật các ngươi sẽ ở trong xứ mà Môi-se ban cho các ngươi về phía bên này sông Giô-đanh; nhưng các ngươi, tức là hết thảy người mạnh dạn, phải cầm binh khí đi ngang qua trước anh em mình, và giúp đỡ họ,

使 西。」

děng dào yē hé huá shǐ nǐ men de dì xiong xiàng nǐ men yí yàng dé xiǎng píng ān , bìng qiě dé zhe yē hé huá — nǐ men shén suǒ cì tā men wèi yè zhī dì , nà shí cái kě yǐ huí nǐ men suǒ dé zhī dì , chéng shòu wèi yè , jiù shì yē hé huá de pú rén mó xī zài yuē dàn hé dōng 、 xiàng rì chū zhī dì suǒ gěi nǐ men de 。」

cho đến chừng nào Đức Giê-hô-va ban sự an nghỉ cho anh em các ngươi, y như đã ban cho các ngươi, và đến khi họ cũng đã nhận được xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban cho. Đoạn, các ngươi sẽ trở về xứ mình, là xứ Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã ban cho các ngươi ở phía bên này sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc, rồi các ngươi sẽ lấy nó làm sản nghiệp.

:「

tā men huí dá yuē shū yà shuō :「 nǐ suǒ fēn fù wǒ men xíng de , wǒ men dōu bì xíng ; nǐ suǒ chāi qiǎn wǒ men qù de , wǒ men dōu bì qù 。

Những người ấy thưa cùng Giô-suê rằng: Chúng tôi sẽ làm mọi điều ông dặn biểu, và đi khắp nơi nào ông sai

西 西

wǒ men cóng qián zài yí qiè shì shàng zěn yàng tīng cóng mó xī , xiàn zài yě bì zhào yàng tīng cóng nǐ ; wéi yuàn yē hé huá — nǐ de shén yǔ nǐ tóng zài , xiàng yǔ mó xī tóng zài yí yàng 。

chúng tôi sẽ vâng theo ông trong mọi việc y như đã vâng theo trong mọi việc như đã vâng theo Môi-se. Chỉn nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông ở cùng ông, y như Ngài đã ở cùng Môi-se vậy!

!」

wú lùn shén me rén wéi bèi nǐ de mìng lìng , bù tīng cóng nǐ suǒ fēn fù tā de yí qiè huà , jiù bì zhì sǐ tā 。 nǐ zhǐ yào gāng qiáng zhuàng dǎn !」

Phàm ai nghịch mạng không vâng theo lời ông trong mọi điều ông dặn biểu chúng tôi, thì người đó sẽ bị xử tử; chỉ ông hãy vững lòng bền chí.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.