中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 6

đã biết 0/207

使

「 zhè shì yē hé huá — nǐ men shén suǒ fēn fù jiào xùn nǐ men de jiè mìng 、 lǜ lì 、 diǎn zhāng , shǐ nǐ men zài suǒ yào guò qù dé wèi yè de dì shàng zūn xíng ,

Vả, nầy là điều răn, luật lệ và mạng lịnh mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phán dặn ta dạy lại cho, để các ngươi làm theo nó trong xứ mà các ngươi sẽ đi vào nhận lấy;

使

hǎo jiào nǐ hé nǐ zǐ zǐ sūn sūn yì shēng jìng wèi yē hé huá — nǐ de shén , jǐn shǒu tā de yí qiè lǜ lì jiè mìng , jiù shì wǒ suǒ fēn fù nǐ de , shǐ nǐ de rì zi dé yǐ cháng jiǔ 。

hầu cho ngươi kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, trọn đời, ngươi và con cháu ngươi vâng giữ các luật lệ và điều răn của Ngài mà ta truyền cho ngươi, để ngươi được sống lâu ngày.

使

yǐ sè liè a , nǐ yào tīng , yào jǐn shǒu zūn xíng , shǐ nǐ kě yǐ zài nà liú nǎi yǔ mì zhī dì dé yǐ xiǎng fú , rén shù jí qí zēng duō , zhèng rú yē hé huá — nǐ liè zǔ de shén suǒ yīng xǔ nǐ de 。

Hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi hãy nghe lấy và cẩn thận làm theo, hầu cho ngươi được phước và thêm lên nhiều trong xứ đượm sữa và mật, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi đã phán hứa cùng ngươi.

「 yǐ sè liè a , nǐ yào tīng ! yē hé huá — wǒ men shén shì dú yī de zhǔ 。

Hỡi Y-sơ-ra-ên! hãy nghe: Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta là Giê-hô-va có một không hai.

nǐ yào jìn xīn 、 jìn xìng 、 jìn lì ài yē hé huá — nǐ de shén 。

Ngươi phải hết lòng, hết ý, hết sức kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.

wǒ jīn rì suǒ fēn fù nǐ de huà dōu yào jì zài xīn shàng ,

Các lời mà ta truyền cho ngươi ngày nay sẽ ở tại trong lòng ngươi;

yě yào yīn qín jiào xùn nǐ de ér nǚ 。 wú lùn nǐ zuò zài jiā lǐ , xíng zài lù shang , tǎng xià , qǐ lái , dōu yào tán lùn 。

khá ân cần dạy dỗ điều đó cho con cái ngươi và phải nói đến, hoặc khi ngươi ngồi trong nhà, hoặc khi đi ngoài đường, hoặc lúc ngươi nằm, hay là khi chổi dậy.

yě yào xì zài shǒu shàng wèi jì hào , dài zài é shàng wèi jīng wén ;

Khá buộc nó trên tay mình như một dấu, và nó sẽ ở giữa hai con mắt ngươi như ấn chí;

。」

yòu yào xiě zài nǐ fáng wū de mén kuàng shàng , bìng nǐ de chéng mén shàng 。」

cũng phải viết các lời đó trên cột nhà, và trên cửa ngươi.

「 yē hé huá — nǐ de shén lǐng nǐ jìn tā xiàng nǐ liè zǔ yà bó lā hǎn 、 yǐ sā 、 yǎ gè qǐ shì yìng xǔ gěi nǐ de dì 。 nà lǐ yǒu chéng yì , yòu dà yòu měi , fēi nǐ suǒ jiàn zào de ;

Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã dẫn ngươi vào xứ mà Ngài thề cùng tổ phụ ngươi, là Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp, đặng ban cho ngươi, khiến ngươi lấy được những thành lớn và tốt mà ngươi không có xây cất;

yǒu fáng wū , zhuāng mǎn gè yàng měi wù , fēi nǐ suǒ zhuāng mǎn de ; yǒu záo chéng de shuǐ jǐng , fēi nǐ suǒ záo chéng de ; hái yǒu pú táo yuán 、 gǎn lǎn yuán , fēi nǐ suǒ zāi zhòng de ; nǐ chī le ér qiě bǎo zú 。

những nhà đầy đủ các thứ của mà ngươi không có chất chứa; các giếng mà ngươi không có đào; cây nho và cây ô-li-ve mà ngươi không có trồng; khi ngươi ăn và được no nê,

nà shí nǐ yào jǐn shèn , miǎn de nǐ wàng jì jiāng nǐ cóng āi jí dì 、 wèi nú zhī jiā lǐng chū lái de yē hé huá 。

khá giữ lấy mình, kẻo ngươi quên Đức Giê-hô-va, là Đấng đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức là khỏi nhà nô lệ.

nǐ yào jìng wèi yē hé huá — nǐ de shén , shì fèng tā , zhǐ zhe tā de míng qǐ shì 。

Ngươi phải kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, phục sự Ngài, và lấy danh Ngài mà thề.

bù kě suí cóng bié shén , jiù shì nǐ men sì wéi guó mín de shén ;

Chớ theo các thần khác trong những thần của các dân tộc ở xung quanh các ngươi,

yīn wèi zài nǐ men zhōng jiān de yē hé huá — nǐ shén shì jì xié de shén , wéi kǒng yē hé huá — nǐ shén de nù qì xiàng nǐ fā zuò , jiù bǎ nǐ cóng dì shàng chú miè 。

vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ngự ở giữa ngươi là Đức Chúa Trời kỵ tà, e cơn thạnh nộ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi nổi lên cùng ngươi, và Ngài diệt ngươi khỏi mặt đất chăng.

「 nǐ men bù kě shì tàn yē hé huá — nǐ men de shén , xiàng nǐ men zài mǎ sā nà yàng shì tàn tā 。

Các ngươi chớ thử Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, như đã thử Ngài tại Ma-sa.

yào liú yì zūn shǒu yē hé huá — nǐ men shén suǒ fēn fù de jiè mìng 、 fǎ dù 、 lǜ lì 。

Khá cẩn thận giữ lấy những điều răn, chứng cớ, và luật lệ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã truyền cho ngươi.

使

yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi zhèng 、 kàn wèi shàn de , nǐ dōu yào zūn xíng , shǐ nǐ kě yǐ xiǎng fú , bìng kě yǐ jìn qù dé yē hé huá xiàng nǐ liè zǔ qǐ shì yīng xǔ de nà měi dì ,

Vậy, ngươi phải làm điều ngay thẳng và tốt lành trước mặt Đức Giê-hô-va, để ngươi được phước và vào nhận lấy xứ tốt đẹp mà Đức Giê-hô-va đã thề hứa cùng tổ phụ ngươi, để ban cho ngươi;

zhào yē hé huá suǒ shuō de , cóng nǐ miàn qián niǎn chū nǐ de yí qiè chóu dí 。

và Đức Giê-hô-va sẽ đuổi hết những kẻ thù nghịch ra khỏi trước mặt ngươi, y như Ngài đã phán vậy.

:『 ?』

「 rì hòu , nǐ de ér zi wèn nǐ shuō :『 yē hé huá — wǒ men shén fēn fù nǐ men de zhè xiē fǎ dù 、 lǜ lì 、 diǎn zhāng shì shén me yì sī ne ?』

Về ngày sau, khi con người hỏi ngươi rằng: Các chứng cớ, luật lệ, và mạng lịnh nầy là chi, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi đã truyền cho cha?

:『

nǐ jiù gào sù nǐ de ér zi shuō :『 wǒ men zài āi jí zuò guò fǎ lǎo de nú pú ; yē hé huá yòng dà néng de shǒu jiāng wǒ men cóng āi jí lǐng chū lái ,

thì hãy đáp rằng: Chúng ta đã bị làm tôi mọi cho Pha-ra-ôn tại xứ Ê-díp-tô, và Đức Giê-hô-va có dùng tay mạnh đem chúng ta ra khỏi xứ ấy.

zài wǒ men yǎn qián , jiāng zhòng dà kě pà de shén jì qí shì shī xíng zài āi jí dì hé fǎ lǎo bìng tā quán jiā de shēn shàng ,

Đức Giê-hô-va có làm trước mặt chúng ta những dấu k” và phép lạ rất lớn lao đáng sợ, mà hại xứ Ê-díp-tô, Pha-ra-ôn, và cả nhà người;

jiāng wǒ men cóng nà lǐ lǐng chū lái , yào lǐng wǒ men jìn rù tā xiàng wǒ men liè zǔ qǐ shì yīng xǔ zhī dì , bǎ zhè dì cì gěi wǒ men 。

Ngài đã đem chúng ta ra khỏi xứ ấy, để dẫn vào xứ Ngài đã thề cùng tổ phụ chúng ta; để ban cho chúng ta.

使

yē hé huá yòu fēn fù wǒ men zūn xíng zhè yí qiè lǜ lì , yào jìng wèi yē hé huá — wǒ men de shén , shǐ wǒ men cháng dé hǎo chù , méng tā bǎo quán wǒ men de shēng mìng , xiàng jīn rì yí yàng 。

Đức Giê-hô-va có phán cùng chúng ta khá làm theo các luật lệ nầy, kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, hầu cho chúng ta được phước luôn luôn, và được Ngài bảo tồn sự sống cho chúng ta y như Ngài đã làm đến ngày nay.

。』」

wǒ men ruò zhào yē hé huá — wǒ men shén suǒ fēn fù de yí qiè jiè mìng jǐn shǒu zūn xíng , zhè jiù shì wǒ men de yì le 。』」

Vả, chúng ta sẽ được xưng là công bình nếu chúng ta cẩn thận làm theo các điều răn nầy trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, y như Ngài đã phán dặn vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.