中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 7

đã biết 0/292

「 yē hé huá — nǐ shén lǐng nǐ jìn rù yào dé wèi yè zhī dì , cóng nǐ miàn qián gǎn chū xǔ duō guó mín , jiù shì hè rén 、 gé jiā sā rén 、 yà mó lì rén 、 jiā nán rén 、 bǐ lì xǐ rén 、 xī wèi rén 、 yē bù sī rén , gòng qī guó de mín , dōu bǐ nǐ qiáng dà 。

Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã dẫn ngươi vào xứ mình sẽ nhận được, đuổi khỏi trước mặt ngươi nhiều dân tộc, là dân Hê-tít, dân Ghi-rê-ga-sít, dân A-mô-rít, dân Ca-na-an, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít, tức bảy dân tộc lớn và mạnh hơn ngươi,

yē hé huá — nǐ shén jiāng tā men jiāo gěi nǐ jī shā , nà shí nǐ yào bǎ tā men miè jué jìng jìn , bù kě yǔ tā men lì yuē , yě bù kě lián xù tā men 。

khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã phó cho các dân ấy cho, và ngươi đánh bại chúng, thì phải diệt hết chúng đi, chớ lập giao ước cùng, và cũng đừng thương xót lấy.

bù kě yǔ tā men jié qīn 。 bù kě jiāng nǐ de nǚ ér jià tā men de ér zi , yě bù kě jiào nǐ de ér zi qǔ tā men de nǚ ér ;

Ngươi chớ làm sui gia với chúng, chớ gả con gái mình cho con trai họ, cũng đừng cưới con gái họ cho con trai mình,

使

yīn wèi tā bì shǐ nǐ ér zi zhuǎn lí bù gēn cóng zhǔ , qù shì fèng bié shén , yǐ zhì yē hé huá de nù qì xiàng nǐ men fā zuò , jiù sù sù dì jiāng nǐ men miè jué 。

vì các dân tộc nầy sẽ dụ con trai ngươi lìa bỏ ta mà phục sự các thần khác, rồi cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng ngươi, diệt ngươi cách vội vàng.

nǐ men què yào zhè yàng dài tā men : chāi huǐ tā men de jì tán , dǎ suì tā men de zhù xiàng , kǎn xià tā men de mù ǒu , yòng huǒ fén shāo tā men diāo kè de ǒu xiàng 。

Nhưng đối cùng các dân đó, các ngươi phải làm như vầy: phá những bàn thờ, đập bể những pho tượng, đánh hạ các thần A-sê-ra và đốt những hình chạm của chúng nó.

yīn wèi nǐ guī yē hé huá — nǐ shén wèi shèng jié de mín ; yē hé huá — nǐ shén cóng dì shàng de wàn mín zhōng jiǎn xuǎn nǐ , tè zuò zì jǐ de zǐ mín 。

Vì ngươi là một dân thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi; Ngài đã chọn ngươi trong muôn dân trên mặt đất, đặng làm một dân thuộc riêng về Ngài.

「 yē hé huá zhuān ài nǐ men , jiǎn xuǎn nǐ men , bìng fēi yīn nǐ men de rén shù duō yú bié mín , yuán lái nǐ men de rén shù zài wàn mín zhōng shì zuì shǎo de 。

Đức Giê-hô-va tríu mến và chọn lấy các ngươi, chẳng phải vì các ngươi đông hơn mọi dân khác đâu; thật số các ngươi là ít hơn những dân khác.

zhī yīn yē hé huá ài nǐ men , yòu yīn yào shǒu tā xiàng nǐ men liè zǔ suǒ qǐ de shì , jiù yòng dà néng de shǒu lǐng nǐ men chū lái , cóng wèi nú zhī jiā jiù shú nǐ men tuō lí āi jí wáng fǎ lǎo de shǒu 。

Nhưng ấy vì Đức Giê-hô-va thương yêu các ngươi, và giữ lời thề mà Ngài đã lập cùng tổ phụ các ngươi, nên Đức Giê-hô-va nhờ tay mạnh rút các ngươi ra, chuộc khỏi nhà nô lệ, và cứu khỏi tay Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô.

suǒ yǐ , nǐ yào zhī dào yē hé huá — nǐ de shén , tā shì shén , shì xìn shí de shén ; xiàng ài tā 、 shǒu tā jiè mìng de rén shǒu yuē , shī cí ài , zhí dào qiān dài ;

Vậy nên, phải nhận biết rằng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, ấy là Đức Chúa Trời, tức Đức Chúa Trời thành tín, giữ sự giao ước và nhân từ đến ngàn đời cho những người yêu mến Ngài và vâng giữ các điều răn Ngài;

xiàng hèn tā de rén dāng miàn bào yìng tā men , jiāng tā men miè jué 。 fán hèn tā de rén bì bào yìng tā men , jué bù chí yán 。

và Ngài báo ứng nhãn tiền cho những kẻ ghét Ngài, mà hủy diệt chúng nó đi. Ngài không trì hoãn cùng kẻ nào ghét Ngài đâu, sẽ báo ứng nhãn tiền cho kẻ đó.

。」

suǒ yǐ , nǐ yào jǐn shǒu zūn xíng wǒ jīn rì suǒ fēn fù nǐ de jiè mìng 、 lǜ lì 、 diǎn zhāng 。」

Vậy, khá cẩn thận làm theo những điều răn, luật lệ, và mạng lịnh mà ta truyền cho ngươi ngày nay.

「 nǐ men guǒ rán tīng cóng zhè xiē diǎn zhāng , jǐn shǒu zūn xíng , yē hé huá — nǐ shén jiù bì zhào tā xiàng nǐ liè zǔ suǒ qǐ de shì shǒu yuē , shī cí ài 。

Nếu ngươi nghe các luật lệ nầy, và gìn giữ làm theo, thì đối cùng ngươi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ giữ lời giao ước và sự thương xót mà Ngài đã thề cùng tổ phụ ngươi.

使

tā bì ài nǐ , cì fú yǔ nǐ , shǐ nǐ rén shù zēng duō , yě bì zài tā xiàng nǐ liè zǔ qǐ shì yīng xǔ gěi nǐ de dì shàng cì fú yǔ nǐ shēn suǒ shēng de , dì suǒ chǎn de , bìng nǐ de wǔ gǔ 、 xīn jiǔ , hé yóu , yǐ jí niú dú 、 yáng gāo 。

Ngài sẽ yêu mến ngươi, ban phước cho ngươi, gia tăng ngươi, ban phước cho con cái ngươi, cho thổ sản ngươi, cho ngũ cốc, rượu, và dầu của ngươi, cho lứa đẻ của bò cái, chiên cái ngươi sai đông trên đất mà Ngài đã thề cùng tổ phụ ngươi, để ban cho ngươi.

nǐ bì méng fú shèng guò wàn mín ; nǐ men de nán nǚ méi yǒu bù néng shēng yǎng de , shēng chù yě méi yǒu bù néng shēng yù de 。

Ngươi sẽ được phước hơn mọi dân: nơi ngươi sẽ chẳng có ai son sẻ, hoặc nam hay nữ, hoặc con đực hay con cái trong bầy súc vật của ngươi.

使

yē hé huá bì shǐ yí qiè de bìng zhèng lí kāi nǐ ; nǐ suǒ zhī dào āi jí gè yàng de è jí , tā bù jiā zài nǐ shēn shàng , zhī jiā zài yí qiè hèn nǐ de rén shēn shàng 。

Đức Giê-hô-va sẽ khiến các tật bịnh lìa xa ngươi; và những bịnh lây của xứ Ê-díp-tô kia, mà ngươi đã biết, thì Ngài sẽ chẳng giáng cho ngươi đâu, nhưng giáng cho những kẻ nào ghét ngươi.

yē hé huá — nǐ shén suǒ yào jiāo gěi nǐ de yí qiè rén mín , nǐ yào jiāng tā men chú miè ; nǐ yǎn bù kě gù xī tā men 。 nǐ yě bù kě shì fèng tā men de shén , yīn zhè bì chéng wéi nǐ de wǎng luó 。

Vậy, phải diệt các dân tộc mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi phó cho ngươi, mắt ngươi chớ đoái thương chúng nó, và đừng hầu việc các thần họ; vì ấy sẽ là một cái bẫy cho ngươi.

「 nǐ ruò xīn lǐ shuō , zhè xiē guó de mín bǐ wǒ gèng duō , wǒ zěn néng gǎn chū tā men ne ?

Nếu ngươi nói trong lòng rằng: Các dân tộc nầy đông hơn ta, làm sao đuổi chúng nó ra được?

nǐ bú yào jù pà tā men , yào láo láo jì niàn yē hé huá — nǐ shén xiàng fǎ lǎo hé āi jí quán dì suǒ xíng de shì ,

thì chớ sợ, hãy nhớ lại điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã làm cho Pha-ra-ôn và cả xứ Ê-díp-tô,

jiù shì nǐ qīn yǎn suǒ kàn jiàn de dà shì yàn 、 shén jì 、 qí shì , hé dà néng de shǒu , bìng shēn chū lái de bǎng bì , dōu shì yē hé huá — nǐ shén lǐng nǐ chū lái suǒ yòng de 。 yē hé huá — nǐ shén bì zhào yàng dài nǐ suǒ jù pà de yí qiè rén mín 。

tức là những sự thử thách lớn lao mắt ngươi đã thấy, những dấu k” phép lạ, cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã cậy lấy, đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô: Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ đãi như vậy các dân tộc mà ngươi sợ hãi đó.

bìng qiě yē hé huá — nǐ shén bì dǎ fā huáng fēng fēi dào tā men zhōng jiān , zhí dào nà shèng xià ér cáng duǒ de rén cóng nǐ miàn qián miè wáng 。

Vả lại, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ sai những ong lỗ đến hại chúng nó, cho tới chừng nào những kẻ đã thoát khỏi và trốn núp, bị diệt hết trước mặt ngươi.

nǐ bú yào yīn tā men jīng kǒng , yīn wèi yē hé huá — nǐ shén zài nǐ men zhōng jiān shì dà ér kě wèi de shén 。

Chớ vì cớ chúng nó mà sợ hãi chi; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ngự tại giữa ngươi, là Đức Chúa Trời rất lớn và đáng sợ.

yē hé huá — nǐ shén bì jiāng zhè xiē guó de mín cóng nǐ miàn qián jiàn jiàn gǎn chū ; nǐ bù kě bǎ tā men sù sù miè jìn , kǒng pà yě dì de shòu duō qǐ lái hài nǐ 。

Nhưng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ lần lần đuổi các dân tộc nầy khỏi trước mặt ngươi; ngươi không thế diệt chúng nó mau, e những thú rừng thêm nhiều lên mà hại ngươi chăng;

yē hé huá — nǐ shén bì jiāng tā men jiāo gěi nǐ , dà dà dì rǎo luàn tā men , zhí dào tā men miè jué le ;

song Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ phó chúng nó cho ngươi, và khiến cho sa vào sự kinh hoàng dữ dội, cho đến chừng nào chúng nó bị diệt mất.

使

yòu yào jiāng tā men de jūn wáng jiāo zài nǐ shǒu zhōng , nǐ jiù shǐ tā men de míng cóng tiān xià xiāo miè 。 bì wú yì rén néng zài nǐ miàn qián zhàn lì dé zhù , zhí dào nǐ jiāng tā men miè jué le 。

Ngài sẽ phó các vua chúng nó vào tay ngươi, ngươi phải xóa danh các vua đó khỏi dưới trời, chẳng còn một ai chống cự trước mặt ngươi, cho đến chừng nào ngươi đã diệt chúng nó.

tā men diāo kè de shén xiàng , nǐ men yào yòng huǒ fén shāo ; qí shàng de jīn yín , nǐ bù kě tān tú , yě bù kě shōu qǔ , miǎn de nǐ yīn cǐ xiàn rù wǎng luó ; zhè yuán shì yē hé huá — nǐ shén suǒ zēng wù de 。

Các ngươi phải thiêu đốt những tượng chạm về các thần chúng nó. Chớ tham lam, cũng chớ lấy cho mình bạc hay vàng bọc các tượng ấy, e ngươi phải mắc bẫy chăng; vì vật ấy lấy làm gớm ghiếc cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.

。」

kě zēng de wù , nǐ bù kě dài jìn jiā qù ; bù rán , nǐ jiù chéng le dāng huǐ miè de , yǔ nà wù yí yàng 。 nǐ yào shí fēn yàn wù , shí fēn zēng xián , yīn wèi zhè shì dāng huǐ miè de wù 。」

Chớ đem vàng gớm ghiếc nầy vào nhà mình, e ngươi cũng đáng bị diệt như nó. Khá gớm ghê và hiềm nó đến đều, vì là một vật đáng diệt.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.