中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 8

đã biết 0/192

「 wǒ jīn rì suǒ fēn fù de yí qiè jiè mìng , nǐ men yào jǐn shǒu zūn xíng , hǎo jiào nǐ men cún huó , rén shù zēng duō , qiě jìn qù dé yē hé huá xiàng nǐ men liè zǔ qǐ shì yīng xǔ de nà dì 。

Hãy cẩn thận làm theo hết thảy điều răn mà ta truyền cho các ngươi ngày nay, để các ngươi được sống, được gia thêm, và được vào nhận lấy xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng tổ phụ các ngươi, để ban cho các ngươi.

nǐ yě yào jì niàn yē hé huá — nǐ de shén zài kuàng yě yǐn dǎo nǐ zhè sì shí nián , shì yào kǔ liàn nǐ , shì yàn nǐ , yào zhī dào nǐ xīn nèi rú hé , kěn shǒu tā de jiè mìng bù kěn 。

Hãy nhớ trọn con đường nơi đồng vắng mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã dẫn ngươi đi trong bốn mươi năm nầy, để hạ ngươi xuống và thử ngươi, đặng biết điều có ở trong lòng ngươi, hoặc ngươi có gìn giữ những điều răn của Ngài hay chăng.

饿使

tā kǔ liàn nǐ , rèn nǐ jī è , jiāng nǐ hé nǐ liè zǔ suǒ bú rèn shi de ma nǎ cì gěi nǐ chī , shǐ nǐ zhī dào , rén huó zhe bú shì dān kào shí wù , nǎi shì kào yē hé huá kǒu lǐ suǒ chū de yí qiè huà 。

Vậy, Ngài có hạ ngươi xuống, làm cho ngươi bị đói, đoạn cho ăn ma-na mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết, để khiến ngươi biết rằng loài người sống chẳng phải nhờ bánh mà thôi, nhưng loài người sống nhờ mọi lời bởi miệng Đức Giê-hô-va mà ra.

穿

zhè sì shí nián , nǐ de yī fu méi yǒu chuān pò , nǐ de jiǎo yě méi yǒu zhǒng 。

Trong bốn mươi năm nầy áo xống ngươi không hư mòn, chân ngươi chẳng phù lên.

nǐ dāng xīn lǐ sī xiǎng , yē hé huá — nǐ shén guǎn jiào nǐ , hǎo xiàng rén guǎn jiào ér zi yí yàng 。

Vậy, khá nhận biết trong lòng rằng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sửa phạt ngươi như một người sửa phạt con mình vậy.

nǐ yào jǐn shǒu yē hé huá — nǐ shén de jiè mìng , zūn xíng tā de dào , jìng wèi tā 。

Hãy kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, gìn giữ những điều răn của Ngài, đi theo các đường lối Ngài;

yīn wèi yē hé huá — nǐ shén lǐng nǐ jìn rù měi dì , nà dì yǒu hé , yǒu quán , yǒu yuán , cóng shān gǔ zhōng liú chū shuǐ lái 。

vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ khiến ngươi vào xứ tốt tươi, có nhiều khe, suối, nước sâu phun lên trong trũng và trên núi;

nà dì yǒu xiǎo mài 、 dà mài 、 pú táo shù 、 wú huā guǒ shù 、 shí liú shù 、 gǎn lǎn shù , hé mì 。

xứ có lúa mì, lúa mạch, dây nho, cây vả, cây lựu; dầu ô-li-ve và mật;

nǐ zài nà dì bù quē shí wù , yì wú suǒ quē 。 nà dì de shí tou shì tiě , shān nèi kě yǐ wā tóng 。

xứ đó ngươi sẽ ăn bánh đầy đủ, chẳng thiếu món chi; đá xứ đó là sắt, và từ trong núi ngươi lấy đồng ra.

。」

nǐ chī dé bǎo zú , jiù yào chēng sòng yē hé huá — nǐ de shén , yīn tā jiāng nà měi dì cì gěi nǐ le 。」

Vậy, ngươi sẽ ăn no nê, và ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vì cớ xứ tốt tươi mà Ngài đã ban cho.

「 nǐ yào jǐn shèn , miǎn de wàng jì yē hé huá — nǐ de shén , bù shǒu tā de jiè mìng 、 diǎn zhāng 、 lǜ lì , jiù shì wǒ jīn rì suǒ fēn fù nǐ de ;

Ngươi khá cẩn thận, e quên Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, không giữ gìn những điều răn, mạng lịnh và luật lệ của Ngài, mà ngày nay ta truyền cho ngươi chăng;

kǒng pà nǐ chī dé bǎo zú , jiàn zào měi hǎo de fáng wū jū zhù ,

lại e sau khi đã ăn no nê, cất nhà tốt đặng ở,

nǐ de niú yáng jiā duō , nǐ de jīn yín zēng tiān , bìng nǐ suǒ yǒu de quán dōu jiā zēng ,

thấy bò chiên của mình thêm nhiều lên, bạc, vàng, và mọi tài sản mình dư dật rồi,

nǐ jiù xīn gāo qì ào , wàng jì yē hé huá — nǐ de shén , jiù shì jiāng nǐ cóng āi jí dì wèi nú zhī jiā lǐng chū lái de ,

thì bấy giờ lòng ngươi tự cao, quên Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức khỏi nhà nô lệ chăng.

使

yǐn nǐ jīng guò nà dà ér kě pà de kuàng yě , nà lǐ yǒu huǒ shé 、 xiē zǐ 、 gān hàn wú shuǐ zhī dì 。 tā céng wèi nǐ shǐ shuǐ cóng jiān yìng de pán shí zhōng liú chū lái ,

Aáy là Ngài đã dẫn ngươi đi ngang qua đồng vắng mênh mông gớm ghiếc nầy, đầy những rắn lửa, bò kẹp, đất khô khan, chẳng có nước; Ngài khiến nước từ hòn đá rất cứng phun ra cho ngươi;

yòu zài kuàng yě jiāng nǐ liè zǔ suǒ bú rèn shi de ma nǎ cì gěi nǐ chī , shì yào kǔ liàn nǐ , shì yàn nǐ , jiào nǐ zhōng jiǔ xiǎng fú ;

lại trong đồng vắng, Ngài ban cho ngươi ăn ma-na mà tổ phụ ngươi chưa hề biết, để hạ ngươi xuống và thử ngươi, hầu về sau làm ơn cho ngươi.

:『。』

kǒng pà nǐ xīn lǐ shuō :『 zhè huò cái shì wǒ lì liàng 、 wǒ néng lì dé lái de 。』

Vậy, khá coi chừng, chớ nói trong lòng rằng: Aáy nhờ quyền năng ta và sức lực của tay ta mà đoạt được những sản nghiệp nầy.

nǐ yào jì niàn yē hé huá — nǐ de shén , yīn wèi dé huò cái de lì liàng shì tā gěi nǐ de , wèi yào jiān dìng tā xiàng nǐ liè zǔ qǐ shì suǒ lì de yuē , xiàng jīn rì yí yàng 。

Hãy nhớ lại Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vì ấy là Ngài ban cho ngươi sức lực đoạt được những sản nghiệp, để làm trọn sự giao ước Ngài đã thề cùng tổ phụ ngươi, y như Ngài đã làm ngày nay.

nǐ ruò wàng jì yē hé huá — nǐ de shén , suí cóng bié shén , shì fèng jìng bài , nǐ men bì dìng miè wáng ; zhè shì wǒ jīn rì jǐng jiè nǐ men de 。

Nếu ngươi quên Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà theo các thần khác, hầu việc và quì lạy trước các thần ấy, thì ngày nay ta cáo quyết rằng: Các ngươi hẳn sẽ bị diệt mất!

使 。」

yē hé huá zài nǐ men miàn qián zěn yàng shǐ liè guó de mín miè wáng , nǐ men yě bì zhào yàng miè wáng , yīn wèi nǐ men bù tīng cóng yē hé huá — nǐ men shén de huà 。」

Các ngươi sẽ bị diệt mất như những dân tộc kia mà Đức Giê-hô-va tuyệt diệt trước mặt các ngươi, bởi vì không nghe theo tiếng Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.