中文圣经

GIÁO HUẤN 1

đã biết 0/155

zài yē lù sā lěng zuò wáng 、 dà wèi de ér zi 、 chuán dào zhě de yán yǔ 。

Lời của người truyền đạo, con trai của Đa-vít, vua tại Giê-ru-sa-lem.

chuán dào zhě shuō : xū kōng de xū kōng , xū kōng de xū kōng , fán shì dōu shì xū kōng 。

Người truyền đạo nói: Hư không của sự hư không, hư không của sự hư không, thảy đều hư không.

rén yí qiè de láo lù , jiù shì tā zài rì guāng zhī xià de láo lù , yǒu shén me yì chù ne ?

Các việc lao khổ loài người làm ra dưới mặt trời, thì được ích lợi chi?

yí dài guò qù , yí dài yòu lái , dì què yǒng yuǎn cháng cún 。

Đời nầy qua, đời khác đến; nhưng đất cứ còn luôn luôn.

rì tou chū lái , rì tou luò xià , jí guī suǒ chū zhī dì 。

Mặt trời mọc, mặt trời lặn, nó lật đật trở về nơi nó mọc.

fēng wǎng nán guā , yòu xiàng běi zhuǎn , bú zhù dì xuán zhuǎn , ér qiě fǎn huí zhuǎn xíng yuán dào 。

Gió thổi về hướng nam, kế xây qua hướng bắc; nó xây đi vần lại không ngừng, rồi trở về vòng cũ nó.

jiāng hé dōu wǎng hǎi lǐ liú , hǎi què bù mǎn ; jiāng hé cóng hé chù liú , réng guī huán hé chù 。

Mọi sông đều đổ vào biển, song không hề làm đầy biển; nơi mà sông thường chảy vào, nó lại chảy về đó nữa.

wàn shì lìng rén yàn fán , rén bù néng shuō jìn 。 yǎn kàn , kàn bù bǎo ; ěr tīng , tīng bù zú 。

Muôn vật thảy đều lao khổ, loài người không thế nói ra được; mắt không hề chán ngó, tai chẳng hề nhàm nghe.

yǐ yǒu de shì hòu bì zài yǒu ; yǐ xíng de shì hòu bì zài xíng 。 rì guāng zhī xià bìng wú xīn shì 。

Điều chi đã có, ấy là điều sẽ có; điều gì đã làm, ấy là điều sẽ làm nữa; chẳng có điều gì mới ở dưới mặt trời.

qǐ yǒu yí jiàn shì rén néng zhǐ zhe shuō zhè shì xīn de ? nǎ zhī , zài wǒ men yǐ qián de shì dài zǎo yǐ yǒu le 。

Nếu có một vật chi mà người ta nói rằng: Hãy xem, cái nầy mới, vật ấy thật đã có rồi trong các thời đời trước ta.

yǐ guò de shì dài , wú rén jì niàn ; jiāng lái de shì dài , hòu lái de rén yě bú jì niàn 。

Người ta chẳng nhớ các đời trước, và các đời sau những người đến sau cũng sẽ chẳng nhớ đến nữa.

wǒ chuán dào zhě zài yē lù sā lěng zuò guò yǐ sè liè de wáng 。

Ta là người truyền đạo, đã làm vua Y-sơ-ra-ên tại Giê-ru-sa-lem.

wǒ zhuān xīn yòng zhì huì xún qiú 、 chá jiū tiān xià suǒ zuò de yí qiè shì , nǎi zhī shén jiào shì rén suǒ jīng liàn de shì jí zhòng de láo kǔ 。

Ta chuyên lòng lấy sự khôn ngoan mà tra khảo mọi việc làm ra dưới trời; ấy là một việc lao khổ mà Đức Chúa Trời đã giao cho loài người để lo làm.

wǒ jiàn rì guāng zhī xià suǒ zuò de yí qiè shì , dōu shì xū kōng , dōu shì bǔ fēng 。

Ta đã xem thấy mọi việc làm ra dưới mặt trời; kìa, thảy đều hư không, theo luồng gió thổi.

wān qū de , bù néng biàn zhí ; quē shǎo de , bù néng zú shù 。

Vật chi đã cong vẹo không thể ngay lại được, và vật gì thiếu không thể đếm được.

wǒ xīn lǐ yì lùn shuō : wǒ dé le dà zhì huì , shèng guò wǒ yǐ qián zài yē lù sā lěng de zhòng rén , ér qiě wǒ xīn zhōng duō jīng lì zhì huì hé zhī shi de shì 。

Ta nói trong lòng rằng: Nầy, ta đã được sự khôn ngoan lớn hơn hết thảy những người ở trước ta tại Giê-ru-sa-lem; thật lòng ta đã thấy nhiều sự khôn ngoan và tri thức.

wǒ yòu zhuān xīn chá míng zhì huì 、 kuáng wàng , hé yú mèi , nǎi zhī zhè yě shì bǔ fēng 。

Ta cũng chuyên lòng học biết sự khôn ngoan, và biết sự ngu dại điên cuồng; ta nhìn biết điều đó cũng là theo luồng gió thổi.

yīn wèi duō yǒu zhì huì , jiù duō yǒu chóu fán ; jiā zēng zhī shi de , jiù jiā zēng yōu shāng 。

Vì nếu sự khôn ngoan nhiều, sự phiền não cũng nhiều; ai thêm sự tri thức ắt thêm sự đau đớn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.