中文圣经

CHÂM NGÔN 31

đã biết 0/229

lì mù yī lè wáng de yán yǔ , shì tā mǔ qīn jiào xùn tā de zhēn yán 。

Lời của vua Lê-mu-ên, Các châm ngôn mà mẹ người dạy cho người.

wǒ de ér a , wǒ fù zhōng shēng de ér a , wǒ xǔ yuàn dé de ér a ! wǒ dāng zěn yàng jiào xùn nǐ ne ?

Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con?

bú yào jiāng nǐ de jīng lì gěi fù nǚ ; yě bú yào yǒu bài huài jūn wáng de xíng wéi 。

Chớ phó sức lực con cho người đàn bà, Đừng ở theo con đường gây cho vua chúa bị bại hoại.

lì mù yī lè a , jūn wáng hē jiǔ , jūn wáng hē jiǔ bù xiāng yí ; wáng zǐ shuō nóng jiǔ zài nà lǐ yě bù xiāng yí ;

Hỡi Lê-mu-ên, chẳng xứng hiệp cho các vua, Chẳng xứng hiệp cho các vua uống rượu, Hay là cho các quan trưởng nói rằng: Vật uống say ở đâu?

kǒng pà hē le jiù wàng jì lǜ lì , diān dǎo yí qiè kùn kǔ rén de shì fēi 。

E chúng uống, quên luật pháp, Và làm hư sự xét đoán của người khốn khổ chăng.

kě yǐ bǎ nóng jiǔ gěi jiāng wáng de rén hē , bǎ qīng jiǔ gěi kǔ xīn de rén hē ,

Hãy ban vật uống say cho người gần chết, Và rượu cho người có lòng bị cay đắng:

ràng tā hē le , jiù wàng jì tā de pín qióng , bú zài jì niàn tā de kǔ chǔ 。

Họ hãy uống, và quên nỗi nghèo khổ mình, Chẳng nhớ đến điều cực nhọc của mình nữa.

nǐ dāng wèi yǎ ba kāi kǒu , wèi yí qiè gū dú de shēn yuān 。

Hãy mở miệng mình binh kẻ câm, Và duyên cớ của các người bị để bỏ.

nǐ dāng kāi kǒu àn gōng yì pàn duàn , wèi kùn kǔ hé qióng fá de biàn qū 。

Khá mở miệng con, xét đoán cách công bình, Và phân xử phải nghĩa cho người buồn thảm và nghèo nàn.

cái dé de fù rén shuí néng dé zhe ne ? tā de jià zhí yuǎn shèng guò zhēn zhū 。

Một người nữ tài đức ai sẽ tìm được? Giá trị nàng trổi hơn châu ngọc.

tā zhàng fu xīn lǐ yǐ kào tā , bì bù quē shǎo lì yì ;

Lòng người chồng tin cậy nơi nàng, Người sẽ chẳng thiếu huê lợi.

使

tā yì shēng shǐ zhàng fu yǒu yì wú sǔn 。

Trọn đời nàng làm cho chồng được ích lợi, Chớ chẳng hề sự tổn hại.

tā xún zhǎo yáng róng hé má , gān xīn yòng shǒu zuò gōng 。

Nàng lo tìm lông chiên và gai sợi, Lạc ý lấy tay mình mà làm công việc.

tā hǎo xiàng shāng chuán cóng yuǎn fāng yùn liáng lái ,

Nàng giống như các chiếc tàu buôn bán, ỳ từ chỗ xa chở bánh mình về.

wèi dào lí míng tā jiù qǐ lái , bǎ shí wù fēn gěi jiā zhōng de rén , jiāng dàng zuò de gōng fēn pài bì nǚ 。

Nàng thức dậy khi trời còn tối, Phát vật thực cho người nhà mình, Và cắt công việc cho các tớ gái mình.

tā xiǎng dé tián dì jiù mǎi lái ; yòng shǒu suǒ dé zhī lì zāi zhòng pú táo yuán 。

Nàng tưởng đến một đồng ruộng, bèn mua nó được; Nhờ hoa lợi của hai tay mình, nàng trồng một vườn nho.

使

tā yǐ néng lì shù yāo , shǐ bǎng bì yǒu lì 。

Nàng thắt lưng bằng sức lực, Và làm hai cánh tay mình ra mạnh mẽ.

tā jué de suǒ jīng yíng de yǒu lì ; tā de dēng zhōng yè bú miè 。

Nàng cảm thấy công việc mình được ích lợi; Ban đêm đèn nàng chẳng tắt.

线竿线

tā shǒu ná niǎn xiàn gān , shǒu bǎ fǎng xiàn chē 。

Nàng đặt tay vào con quay, Và các ngón tay nàng cầm con cúi.

tā zhāng shǒu zhōu jì kùn kǔ rén , shēn shǒu bāng bǔ qióng fá rén 。

Nàng mở đưa tay ra giúp kẻ khó khăn, Giơ tay mình lên tiếp người nghèo khổ.

穿

tā bù yīn xià xuě wèi jiā lǐ de rén dān xīn , yīn wèi quán jiā dōu chuān zhe zhū hóng yī fu 。

Nàng không sợ người nhà mình bị giá tuyết, Vì cả nhà đều mặc áo bằng lông chiên đỏ sặm.

tā wèi zì jǐ zhì zuò xiù huā tǎn zǐ ; tā de yī fu shì xì má hé zǐ sè bù zuò de 。

Nàng làm lấy những chăn mền; Aùo xống nàng đều bằng vải gai mịn màu đỏ điều.

tā zhàng fu zài chéng mén kǒu yǔ běn dì de zhǎng lǎo tóng zuò , wèi zhòng rén suǒ rèn shi 。

Tại nơi cửa thành chồng nàng được chúng biết, Khi ngồi chung với các trưởng lão của xứ.

tā zuò xì má bù yī shang chū mài , yòu jiāng yāo dài mài yǔ shāng jiā 。

Nàng chế áo lót và bán nó; Cũng giao đai lưng cho con buôn.

néng lì hé wēi yí shì tā de yī fu ; tā xiǎng dào rì hòu de jǐng kuàng jiù xǐ xiào 。

Nàng mặc lấy sức lực và oai phong, Và khi tưởng đến buổi sau, bèn vui cười.

tā kāi kǒu jiù fā zhì huì ; tā shé shàng yǒu rén cí de fǎ zé 。

Nàng mở miệng ra cách khôn ngoan, Phép tắc nhân từ ở nơi lưỡi nàng.

tā guān chá jiā wù , bìng bù chī xián fàn 。

Nàng coi sóc đường lối của nhà mình, Không hề ăn bánh của sự biếng nhác.

tā de ér nǚ qǐ lái chēng tā yǒu fú ; tā de zhàng fu yě chēng zàn tā ,

Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng:

shuō : cái dé de nǚ zǐ hěn duō , wéi dú nǐ chāo guò yí qiè 。

Có nhiều người con gái làm lụng cách tài đức, Nhưng nàng trổi hơn hết thảy.

yàn lì shì xū jiǎ de , měi róng shì xū fú de ; wéi jìng wèi yē hé huá de fù nǚ bì dé chēng zàn 。

Duyên là giả dối, sắc lại hư không; Nhưng người nữ nào kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ được khen ngợi.

耀

yuàn tā xiǎng shòu cāo zuò suǒ dé de ; yuàn tā de gōng zuò zài chéng mén kǒu róng yào tā 。

Hãy ban cho nàng bông trái của tay nàng; Khá để các công việc nàng ngợi khen nàng tại trong cửa thành.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.