中文圣经

GIÁO HUẤN 9

đã biết 0/219

wǒ jiāng zhè yí qiè shì fàng zài xīn shàng , xiáng xì kǎo jiū , jiù zhī dào yì rén hé zhì huì rén , bìng tā men de zuò wéi dōu zài shén shǒu zhōng ; huò shì ài , huò shì hèn , dōu zài tā men de qián miàn , rén bù néng zhī dào 。

Nầy là các việc khác mà ta đã suy nghĩ và chuyên lòng hiểu rõ ràng: ta thấy người công bình và khôn ngoan, luôn với việc làm của họ, đều ở trong tay Đức Chúa Trời; hoặc sự yêu hay là sự ghét, loài người chẳng biết rõ: thảy đều thuộc về cuộc tương lai.

fán lín dào zhòng rén de shì dōu shì yí yàng : yì rén hé è rén dōu zāo yù yí yàng de shì ; hǎo rén , jié jìng rén hé bù jié jìng rén , xiàn jì de yǔ bú xiàn jì de , yě shì yí yàng 。 hǎo rén rú hé , zuì rén yě rú hé ; qǐ shì de rú hé , pà qǐ shì de yě rú hé 。

Mọi sự xảy đến cho mọi người như nhau: người công bình hay là kẻ hung ác, người hiền lành, thanh sạch, hay là người không thanh sạch, người dâng của tế lễ hay là người không dâng, người thiện hay là kẻ có tội, kẻ phát thề hay là người sợ lời thề, cả thảy đều đồng hưởng một số phận.

zài rì guāng zhī xià suǒ xíng de yí qiè shì shàng yǒu yí jiàn huò huàn , jiù shì zhòng rén suǒ zāo yù de dōu shì yí yàng , bìng qiě shì rén de xīn chōng mǎn le è ; huó zhe de shí hòu xīn lǐ kuáng wàng , hòu lái jiù guī sǐ rén nà lǐ qù le 。

Tai nạn lớn hơn dưới mặt trời, ấy là mọi người đồng gặp một số phận, lòng loài người đầy dẫy sự hung ác, và sự điên cuồng choán trong lòng họ đương khi sống, rồi họ đi về cùng kẻ chết.

yǔ yí qiè huó rén xiāng lián de , nà rén hái yǒu zhǐ wàng , yīn wèi huó zhe de gǒu bǐ sǐ le de shī zi gèng qiáng 。

Một người ở trong hội kẻ sống, còn có sự trông mong; vì con chó sống hơn là sư tử chết.

huó zhe de rén zhī dào bì sǐ ; sǐ le de rén háo wú suǒ zhī , yě bú zài dé shǎng cì ; tā men de míng wú rén jì niàn 。

Kẻ sống biết mình sẽ chết; nhưng kẻ chết chẳng biết chi hết, chẳng được phần thưởng gì hết; vì sự kỷ niệm họ đã bị quên đi.

tā men de ài , tā men de hèn , tā men de jí dù , zǎo dōu xiāo miè le 。 zài rì guāng zhī xià suǒ xíng de yí qiè shì shàng , tā men yǒng bú zài yǒu fēn le 。

Sự yêu, sự ghét, sự ganh gỗ của họ thảy đều tiêu mất từ lâu; họ chẳng hề còn có phần nào về mọi điều làm ra dưới mặt trời.

nǐ zhǐ guǎn qù huān huān xǐ xǐ chī nǐ de fàn , xīn zhōng kuài lè hē nǐ de jiǔ , yīn wèi shén yǐ jīng yuè nà nǐ de zuò wéi 。

Hãy đi ăn bánh cách vui mừng, và uống rượu cách hớn hở; vì Đức Chúa Trời đã nhận các công việc ngươi.

nǐ de yī fu dāng shí cháng jié bái , nǐ tóu shàng yě bú yào quē shǎo gāo yóu 。

Khá hằng mặc áo trắng, chớ thiếu dầu thơm trên đầu ngươi.

zài nǐ yì shēng xū kōng de nián rì , jiù shì shén cì nǐ zài rì guāng zhī xià xū kōng de nián rì , dāng tóng nǐ suǒ ài de qī , kuài huó dù rì , yīn wèi nà shì nǐ shēng qián zài rì guāng zhī xià láo lù de shì shàng suǒ dé de fēn 。

Trọn các ngày của đời hư không ngươi, mà Đức Chúa Trời ban cho ngươi dưới mặt trời, hãy ở vui vẻ cùng vợ mình yêu dấu; vì đó là phần của ngươi trong đời nầy, và là điều ngươi được bởi công lao mình làm ở dưới mặt trời.

fán nǐ shǒu suǒ dàng zuò de shì yào jìn lì qù zuò ; yīn wèi zài nǐ suǒ bì qù de yīn jiān méi yǒu gōng zuò , méi yǒu móu suàn , méi yǒu zhī shi , yě méi yǒu zhì huì 。

Mọi việc tay ngươi làm được, hãy làm hết sức mình; vì dưới âm phủ, là nơi ngươi đi đến, chẳng có việc làm, chẳng có mưu kế, cũng chẳng có tri thức, hay là sự khôn ngoan.

wǒ yòu zhuǎn niàn : jiàn rì guāng zhī xià , kuài pǎo de wèi bì néng yíng ; lì zhàn de wèi bì dé shèng ; zhì huì de wèi bì dé liáng shí ; míng zhé de wèi bì dé zī cái ; líng qiǎo de wèi bì dé xǐ yuè 。 suǒ lín dào zhòng rén de shì zài hū dāng shí de jī huì 。

Ta xây lại thấy dưới mặt trời có kẻ lẹ làng chẳng được cuộc chạy đua, người mạnh sức chẳng được thắng trận, kẻ khôn ngoan không đặng bánh, kẻ thông sáng chẳng hưởng của cải, và người khôn khéo chẳng được ơn; vì thời thế và cơ hội xảy đến cho mọi người.

yuán lái rén yě bù zhī dào zì jǐ de dìng qī 。 yú bèi è wǎng quān zhù , niǎo bèi wǎng luó zhuō zhù , huò huàn hū rán lín dào de shí hòu , shì rén xiàn zài qí zhōng yě shì rú cǐ 。

Lại, loài người chẳng hiểu biết thời thế của mình: như cá mắc lưới, chim phải bẫy dò thể nào, thì loài người cũng bị vấn vương trong thời tai họa xảy đến thình lình thể ấy.

广

wǒ jiàn rì guāng zhī xià yǒu yí yàng zhì huì , jù wǒ kàn nǎi shì guǎng dà ,

Ta cũng đã thấy sự khôn ngoan nầy dưới mặt trời, thật lấy làm cả thể.

jiù shì yǒu yì xiǎo chéng , qí zhōng de rén shù xī shǎo , yǒu dà jūn wáng lái gōng jī , xiū zhù yíng lěi , jiāng chéng wéi kùn 。

Có thành nhỏ kia được một ít dân sự, một vua cường thạnh đến vây hãm nó, đắp những lũy cao lớn cùng nó.

chéng zhōng yǒu yí gè pín qióng de zhì huì rén , tā yòng zhì huì jiù le nà chéng , què méi yǒu rén jì niàn nà qióng rén 。

Vả, trong thành ấy có một người nghèo mà khôn, dùng sự khôn ngoan mình giải cứu thành ấy; song về sau không ai nhớ đến người nghèo đó.

wǒ jiù shuō , zhì huì shèng guò yǒng lì ; rán ér nà pín qióng rén de zhì huì bèi rén miǎo shì , tā de huà yě wú rén tīng cóng 。

Ta bèn nói rằng: Sự khôn ngoan hơn sức mạnh; nhưng mà sự khôn ngoan của người nghèo bị khinh dể, và lời nói của người không ai nghe.

níng kě zài ān jìng zhī zhōng tīng zhì huì rén de yán yǔ , bù tīng zhǎng guǎn yú mèi rén de hǎn shēng 。

Lời của người khôn ngoan được nghe tại nơi êm lặng còn hơn tiếng kêu la của kẻ cai trị trong đám dại dột.

zhì huì shèng guò dǎ zhàng de bīng qì ; dàn yí gè zuì rén néng bài huài xǔ duō shàn shì 。

Sự khôn ngoan hơn đồ binh khí; nhưng chỉ một người có tội phá hủy được nhiều sự lành.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.