中文圣经

GIÁO HUẤN 4

đã biết 0/179

wǒ yòu zhuǎn niàn , jiàn rì guāng zhī xià suǒ xíng de yí qiè qī yā 。 kàn nǎ , shòu qī yā de liú lèi , qiě wú rén ān wèi ; qī yā tā men de yǒu shì lì , yě wú rén ān wèi tā men 。

Ta xây lại, xem xét mọi sự hà hiếp làm ra ở dưới mặt trời; kìa, nước mắt của kẻ bị hà hiếp, song không ai an ủi họ! Kẻ hà hiếp có quyền phép, song không ai an ủi cho kẻ bị hà hiếp!

yīn cǐ , wǒ zàn tàn nà zǎo yǐ sǐ de sǐ rén , shèng guò nà hái huó zhe de huó rén 。

Vậy, ta khen những kẻ chết đã lâu rồi là sướng hơn kẻ còn sống;

bìng qiě wǒ yǐ wéi nà wèi céng shēng de , jiù shì wèi jiàn guò rì guāng zhī xià è shì de , bǐ zhè liǎng děng rén gèng qiáng 。

còn kẻ chưa được sanh ra, chưa thấy những gian ác làm ra dưới mặt trời, ta cho là có phước hơn hai đằng kia.

wǒ yòu jiàn rén wéi yí qiè de láo lù hé gè yàng líng qiǎo de gōng zuò jiù bèi lín shè jí dù 。 zhè yě shì xū kōng , yě shì bǔ fēng 。

Ta cũng thấy mọi công lao và mọi nghề khéo là điều gây cho người nầy kẻ khác ganh ghét nhau. Điều đó cũng là sự hư không, theo luồng gió thổi.

yú mèi rén bào zhuó shǒu , chī zì jǐ de ròu 。

Kẻ ngu muội khoanh tay, ăn lấy thịt mình.

mǎn le yì bǎ , dé xiǎng ān jìng , qiáng rú mǎn le liǎng bǎ , láo lù bǔ fēng 。

Thà đầy một lòng bàn tay mà bình an, hơn là đầy cả hai mà bị lao khổ, theo luồng gió thổi.

wǒ yòu zhuǎn niàn , jiàn rì guāng zhī xià yǒu yí jiàn xū kōng de shì :

Ta bèn xây lại xem thấy sự hư không ở dưới mặt trời:

:「?」

yǒu rén gū dān wú èr , wú zǐ wú xiōng , jìng láo lù bù xī , yǎn mù yě bù yǐ qián cái wèi zú 。 tā shuō :「 wǒ láo láo lù lù , kè kǔ zì jǐ , bù xiǎng fú lè , dào dǐ shì wèi shuí ne ?」 zhè yě shì xū kōng , shì jí zhòng de láo kǔ 。

Nầy một người cô độc, chẳng có ai hoặc con trai hay là anh em; dầu vậy, lao khổ nó không thôi, mắt nó không hề chán của cải; nó không hề nghĩ rằng: Vậy ta lao khổ, ta bắt linh hồn nhịn các phước là vì ai? Điều đó cũng là hư không, thật là công việc cực nhọc.

liǎng gè rén zǒng bǐ yí gè rén hǎo , yīn wèi èr rén láo lù tóng dé měi hǎo de guǒ xiào 。

Hai người hơn một, vì họ sẽ được công giá tốt về công việc mình.

ruò shì diē dǎo , zhè rén kě yǐ fú qǐ tā de tóng bàn ; ruò shì gū shēn diē dǎo , méi yǒu bié rén fú qǐ tā lái , zhè rén jiù yǒu huò le 。

Nếu người này sa ngã, thì người kia sẽ đỡ bạn mình lên; nhưng khốn thay cho kẻ ở một mình mà sa ngã, không có ai đỡ mình lên!

zài zhě , èr rén tóng shuì jiù dōu nuǎn huo , yì rén dú shuì zěn néng nuǎn huo ne ?

Cũng vậy, nếu hai người ngủ chung thì ấm; còn một mình thì làm sao ấm được?

便

yǒu rén gōng shèng gū shēn yì rén , ruò yǒu èr rén biàn néng dí dǎng tā ; sān gǔ hé chéng de shéng zi bù róng yì zhé duàn 。

Lại nếu kẻ ở một mình bị người khác thắng, thì hai người có thế chống cự nó; một sợi dây đánh ba tao lấy làm khó đứt.

pín qióng ér yǒu zhì huì de shào nián rén shèng guò nián lǎo bù kěn nà jiàn de yú mèi wáng 。

Một kẻ trẻ tuổi nghèo mà khôn hơn một ông vua già cả mà dại, chẳng còn biết nghe lời khuyên can.

zhè rén shì cóng jiān láo zhōng chū lái zuò wáng , zài tā guó zhōng , shēng lái yuán shì pín qióng de 。

Vì kẻ trẻ ra khỏi ngục khám đặng làm vua, dầu sanh ra nghèo trong nước mình.

wǒ jiàn rì guāng zhī xià yí qiè xíng dòng de huó rén dōu suí cóng nà dì èr wèi , jiù shì qǐ lái dài tì lǎo wáng de shào nián rén 。

Ta thấy mọi người sống đi đi lại lại dưới mặt trời, đều theo kẻ trẻ ấy, là người kế vị cho vua kia.

tā suǒ zhì lǐ de zhòng rén jiù shì tā de bǎi xìng , duō dé wú shù ; zài tā hòu lái de rén shàng qiě bù xǐ yuè tā 。 zhè zhēn shì xū kōng , yě shì bǔ fēng 。

Dân phục dưới quyền người thật đông vô số; dầu vậy, những kẻ đến sau sẽ chẳng vui thích về người. Điều đó cũng là sự hư không, theo luồng gió thổi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.