中文圣经

GIÁO HUẤN 3

đã biết 0/185

fán shì dōu yǒu dìng qī , tiān xià wàn wù dōu yǒu dìng shí 。

Phàm sự gì có thì tiết; mọi việc dưới trời có k” định.

shēng yǒu shí , sǐ yǒu shí ; zāi zhòng yǒu shí , bá chū suǒ zāi zhòng de yě yǒu shí ;

Có k” sanh ra, và có k” chết; có k” trồng, và có k” nhổ vật đã trồng;

shā lù yǒu shí , yī zhì yǒu shí ; chāi huǐ yǒu shí , jiàn zào yǒu shí ;

Có k” giết, và có k” chữa lành; có k” phá dỡ, và có k” xây cất;

kū yǒu shí , xiào yǒu shí ; āi tòng yǒu shí , tiào wǔ yǒu shí ;

có k” khóc, và có k” cười; có k” than vãn, và có k” nhảy múa;

怀怀

pāo zhì shí tou yǒu shí , duī jù shí tou yǒu shí ; huái bào yǒu shí , bù huái bào yǒu shí ;

có k” ném đá, và có k” nhóm đá lại; có k” ôm ấp, và có k” chẳng ôm ấp;

xún zhǎo yǒu shí , shī luò yǒu shí ; bǎo shǒu yǒu shí , shè qì yǒu shí ;

có k” tìm, và có k” mất; có k” giữ lấy, và có k” ném bỏ;

sī liè yǒu shí , féng bǔ yǒu shí ; jìng mò yǒu shí , yán yǔ yǒu shí ;

có k” xé rách, và có k” may; có k” nín lặng, có k” nói ra;

xǐ ài yǒu shí , hèn è yǒu shí ; zhēng zhàn yǒu shí , hé hǎo yǒu shí 。

có k” yêu, có k” ghét; có k” đánh giặc, và có k” hòa bình.

zhè yàng kàn lái , zuò shì de rén zài tā de láo lù shàng yǒu shén me yì chù ne ?

Kẻ làm việc có được ích lợi gì về lao khổ mình chăng?

使

wǒ jiàn shén jiào shì rén láo kǔ , shǐ tā men zài qí zhōng shòu jīng liàn 。

Ta đã thấy công việc mà Đức Chúa Trời ban cho loài người là loài người dùng tập rèn lấy mình.

shén zào wàn wù , gè àn qí shí chéng wéi měi hǎo , yòu jiāng yǒng shēng ān zhì zài shì rén xīn lǐ 。 rán ér shén cóng shǐ zhì zhōng de zuò wéi , rén bù néng cān tòu 。

Phàm vật Đức Chúa Trời đã làm nên đều là tốt lành trong thì nó. Lại, Ngài khiến cho sự đời đời ở nơi lòng loài người; dầu vậy, công việc Đức Chúa Trời làm từ ban đầu đến cuối cùng, người không thế hiểu được.

wǒ zhī dào shì rén , mò qiáng rú zhōng shēn xǐ lè xíng shàn ;

Vậy, ta nhìn biết chẳng có điều gì tốt cho loài người hơn là vui vẻ, và làm lành trọn đời mình.

bìng qiě rén rén chī hē , zài tā yí qiè láo lù zhōng xiǎng fú , zhè yě shì shén de ēn cì 。

Lại, ai nấy phải ăn, uống, và hưởng lấy phước của công lao mình, ấy cũng là sự ban cho của Đức Chúa Trời.

wǒ zhī dào shén yí qiè suǒ zuò de dōu bì yǒng cún ; wú suǒ zēng tiān , wú suǒ jiǎn shǎo 。 shén zhè yàng xíng , shì yào rén zài tā miàn qián cún jìng wèi de xīn 。

Ta biết rằng mọi việc Đức Chúa Trời làm nên còn có đời đời: người ta chẳng thêm gì được, cũng không bớt chi đặng; Đức Chúa Trời làm như thế, để loài người kính sợ trước mặt Ngài.

使

xiàn jīn de shì zǎo xiān jiù yǒu le , jiāng lái de shì zǎo yǐ yě yǒu le , bìng qiě shén shǐ yǐ guò de shì chóng xīn zài lái 。

Điều chi hiện có, đã có ngày xưa; điều gì sẽ xảy đến, đã xảy đến từ lâu rồi: Đức Chúa Trời lại tìm kiếm việc gì đã qua.

wǒ yòu jiàn rì guāng zhī xià , zài shěn pàn zhī chù yǒu jiān è , zài gōng yì zhī chù yě yǒu jiān è 。

Ta lại còn thấy dưới mặt trời, trong nơi công đàng có sự gian ác, và tại chốn công bình có sự bất nghĩa.

wǒ xīn lǐ shuō , shén bì shěn pàn yì rén hé è rén ; yīn wèi zài nà lǐ , gè yàng shì wù , yí qiè gōng zuò , dōu yǒu dìng shí 。

Ta bèn nói trong lòng rằng: Đức Chúa Trời sẽ đoán xét kẻ công bình và người gian ác; vì ở đó có k” định cho mọi sự mọi việc.

使

wǒ xīn lǐ shuō , zhè nǎi wèi shì rén de yuán gù , shì shén yào shì yàn tā men , shǐ tā men jué de zì jǐ bú guò xiàng shòu yí yàng 。

Ta lại nói trong lòng rằng: Phải như vậy, bởi vì Đức Chúa Trời muốn thử thách con loài người, và chỉ cho chúng biết rằng họ không hơn gì loài thú.

yīn wèi shì rén zāo yù de , shòu yě zāo yù , suǒ zāo yù de dōu shì yí yàng : zhè ge zěn yàng sǐ , nà gè yě zěn yàng sǐ , qì xī dōu shì yí yàng 。 rén bù néng qiáng yú shòu , dōu shì xū kōng 。

Vì việc xảy đến cho con loài người làm sao, thì xảy đến cho loài thú cũng vậy; sự xảy đến cho hai loài giống hẳn với nhau. Sự chết của loài nầy cũng như sự chết của loài kia; hai loài đều thở một thứ hơi, loài người chẳng hơn gì loài thú; vì thảy đều hư không.

dōu guī yī chù , dōu shì chū yú chén tǔ , yě dōu guī yú chén tǔ 。

Cả thảy đều qui vào một chỗ; cả thảy do bụi đất mà ra, cả thảy sẽ trở về bụi đất.

shuí zhī dào rén de líng shì wǎng shàng shēng , shòu de hún shì xià rù dì ne ?

Ai biết hoặc thần của loài người thăng lên, hoặc hồn của loài thú sa xuống dưới đất?

使

gù cǐ , wǒ jiàn rén mò qiáng rú zài tā jīng yíng de shì shàng xǐ lè , yīn wèi zhè shì tā de fēn 。 tā shēn hòu de shì shuí néng shǐ tā huí lái de jiàn ne ?

Thế thì, ta thấy chẳng chi tốt cho loài người hơn là vui vẻ trong công việc mình; ấy là kỷ phần mình; vì ai sẽ đem mình trở lại đặng xem thấy điều sẽ xảy ra sau mình?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.