中文圣经

Ê-XƠ-TÊ 9

đã biết 0/265

shí èr yuè , nǎi yà dá yuè shí sān rì , wáng de yù zhǐ jiāng yào jǔ xíng , jiù shì yóu dà rén de chóu dí pàn wàng xiá zhì tā men de rì zi , yóu dà rén fǎn dǎo xiá zhì hèn tā men de rén 。

Tháng mười hai là tháng A-đa, ngày mười ba, khi hầu gần ngày giờ phải thi hành mạng lịnh và chiếu chỉ của vua, tức nhằm ngày ấy mà kẻ cừu địch dân Giu-đa ham hố lấn lướt họ (nhưng việc đã đổi trái đi, chính các người Giu-đa đó lại lấn lướt những kẻ ghét mình),

yóu dà rén zài yà hā suí lǔ wáng gè shěng de chéng lǐ jù jí , xià shǒu jī shā nà yào hài tā men de rén 。 wú rén néng dí dǎng tā men , yīn wèi gè zú dōu jù pà tā men 。

thì dân Giu-đa hiệp lại tại các thành, trong khắp các tỉnh của vua A-suê-ru, đặng tra tay vào những kẻ tìm làm hại mình; chẳng có ai chống trả nổi chúng, bởi vì các dân tộc bắt sợ hãi dân Giu-đa lắm.

gè shěng de shǒu lǐng 、 zǒng dū 、 shěng cháng , hé bàn lǐ wáng shì de rén , yīn jù pà mò dǐ gǎi , jiù dōu bāng zhù yóu dà rén 。

Các đầu trưởng của những tỉnh, các quan trấn thủ, các quan cai quản, cùng những người coi việc vua, đều giúp đỡ dân Giu-đa, vì họ kính sợ Mạc-đô-chê.

mò dǐ gǎi zài cháo zhōng wèi dà , míng shēng chuán biàn gè shěng , rì jiàn chāng shèng 。

Vì Mạc-đô-chê vốn cao trọng trong cung vua, danh tiếng người đồn ra khắp các tỉnh, bởi người Mạc-đô-chê càng ngày càng cao trọng.

yóu dà rén yòng dāo jī shā yí qiè chóu dí , rèn yì shā miè hèn tā men de rén 。

Dân Giu-đa hãm đánh các thù nghịch mình bằng mũi gươm, giết chết và tuyệt diệt chúng nó; phàm kẻ nào ghét họ, thì họ đãi theo mặc ý mình muốn.

zài shū shān chéng , yóu dà rén shā miè le wǔ bǎi rén ;

Tại kinh đô Su-sơ, dân Giu-đa đánh giết năm trăm người,

yòu shā bā shān dà tā 、 dá fēn 、 yà sī pà tā 、

và họ cũng giết Phạt-san-đa-tha, Đanh-phông, A-ba-tha,

pò lā tā 、 yà dà lì yǎ 、 yà lì dà tā 、

Phô-ra-tha, A-đa-lia, A-ri-đa-tha,

pà mǎ sī tā 、 yà lì sài 、 yà lì dài 、 wǎ yē sā tā ;

Phạt-ma-sa-ta, A-ri-sai, A-ri-đai, và Va-giê-xa-tha,

zhè shí rén dōu shì hā mǐ dà tā de sūn zǐ 、 yóu dà rén chóu dí hā màn de ér zi 。 yóu dà rén què méi yǒu xià shǒu duó qǔ cái wù 。

tức là mười người con trai của Ha-man, cháu Ham-mê-đa-tha, là kẻ hãm hiếp dân Giu-đa; nhưng chúng không tra tay vào hóa tài.

dāng rì , jiāng shū shān chéng bèi shā de rén shù chéng zài wáng qián 。

Trong ngày đó, người ta đem cho vua hay số những kẻ bị giết trong kinh đô Su-sơ.

:「。」

wáng duì wáng hòu yǐ sī tiē shuō :「 yóu dà rén zài shū shān chéng shā miè le wǔ bǎi rén , yòu shā le hā màn de shí gè ér zi , zài wáng de gè shěng bù zhī rú hé ne ? xiàn zài nǐ yào shén me , wǒ bì cì gěi nǐ ; nǐ hái qiú shén me , yě bì wèi nǐ chéng jiù 。」

Vua nói với hoàng hậu Ê-xơ-tê rằng: Dân Giu-đa đã giết chết tại trong kinh đô Su-sơ năm trăm người, và mười người con trai của Ha-man thay; lại trong các tỉnh của vua chúng còn đã làm chi nữa! Bây giờ nàng xin gì? Tất ta sẽ ban cho. Nàng còn cầu chi nữa, tất sẽ làm cho.

:「。」

yǐ sī tiē shuō :「 wáng ruò yǐ wéi měi , qiú nǐ zhǔn shū shān de yóu dà rén , míng rì yě zhào jīn rì de zhǐ yì xíng , bìng jiāng hā màn shí gè ér zi de shī shǒu guà zài mù jià shàng 。」

Bà Ê-xơ-tê thưa rằng: Nếu đẹp ý vua; xin hãy nhậm cho ngày mai dân Giu-đa ở tại Su-sơ cũng làm như chiếu chỉ về ngày nay; và cho phép treo nơi mộc hình mười con trai của Ha-man.

便

wáng biàn yǔn zhǔn rú cǐ xíng 。 zhǐ yì chuán zài shū shān , rén jiù bǎ hā màn shí gè ér zi de shī shǒu guà qǐ lái le 。

Vua bèn truyền lịnh làm như vậy; có hạ chiếu chỉ truyền ra trong Su-sơ, và người ta treo mười con trai của Ha-man.

yà dá yuè shí sì rì , shū shān de yóu dà rén yòu jù jí zài shū shān , shā le sān bǎi rén , què méi yǒu xià shǒu duó qǔ cái wù 。

Dân Giu-đa ở tại Su-sơ cũng hiệp lại trong ngày mười bốn tháng của A-đa, và giết ba trăm người tại Su-sơ; nhưng chúng không tra tay mình vào hóa tài.

zài wáng gè shěng qí yú de yóu dà rén yě dōu jù jí bǎo hù xìng mìng , shā le hèn tā men de rén qī wàn wǔ qiān , què méi yǒu xià shǒu duó qǔ cái wù 。 zhè yàng , jiù tuō lí chóu dí , dé xiǎng píng ān 。

Những dân Giu-đa khác ở trong các tỉnh của vua, bèn hiệp lại binh vực cho sanh mạng mình, hãm đánh kẻ thù nghịch mình, giết bảy mươi lăm ngàn người ghen ghét mình; nhưng họ không tra tay vào hóa tài.

yà dá yuè shí sān rì , xíng le zhè shì ; shí sì rì ān xī , yǐ zhè rì wèi shè yán huān lè de rì zi 。

Việc ấy xảy ra nhằm ngày mười ba của tháng A-đa; còn ngày mười bốn tháng ấy, chúng an nghỉ, lập thành một ngày tiệc yến vui vẻ.

dàn shū shān de yóu dà rén , zhè shí sān rì 、 shí sì rì jù jí shā lù chóu dí ; shí wǔ rì ān xī , yǐ zhè rì wèi shè yán huān lè de rì zi 。

Nhưng dân Giu-đa ở tại Su-sơ nhóm hiệp trong ngày mười ba và mười bốn của tháng ấy; còn ngày mười lăm tháng ấy, chúng an nghỉ và lập thành một ngày tiệc yến vui vẻ.

suǒ yǐ zhù wú chéng qiáng xiāng cūn de yóu dà rén , rú jīn dōu yǐ yà dá yuè shí sì rì wèi shè yán huān lè de jí rì , bǐ cǐ kuì sòng lǐ wù 。

Bởi cớ ấy, những người Giu-đa ở nơi các hương thôn, lấy ngày mười bốn tháng A-đa làm một ngày vui mừng, tiệc yến, một ngày lễ để gởi cho lẫn nhau những lễ vật.

mò dǐ gǎi jì lù zhè shì , xiě xìn yǔ yà hā suí lǔ wáng gè shěng yuǎn jìn suǒ yǒu de yóu dà rén ,

Mạc-đô-chê ghi chép các điều nầy, và gởi thơ cho hết thảy dân Giu-đa ở trong các tỉnh của vua A-suê-ru, hoặc gần hay xa,

zhǔ fù tā men měi nián shǒu yà dá yuè shí sì 、 shí wǔ liǎng rì ,

để khiến cho họ hằng năm giữ ngày mười bốn và mười lăm của tháng A-đa,

yǐ zhè yuè de liǎng rì wèi yóu dà rén tuō lí chóu dí dé píng ān 、 zhuǎn yōu wèi xǐ 、 zhuǎn bēi wèi lè de jí rì 。 zài zhè liǎng rì shè yán huān lè , bǐ cǐ kuì sòng lǐ wù , zhōu jì qióng rén 。

vì trong ngày và tháng ấy dân Giu-đa đã thoát khỏi kẻ thù nghịch mình và được bình an, sự đau đớn đổi ra mừng rỡ, và ngày buồn thảm hóa ra ngày lễ; lại bảo họ lập thành ngày tiệc yến và vui mừng, gởi cho lẫn nhau những lễ vật, và bố thí cho người nghèo khổ.

yú shì , yóu dà rén àn zhe mò dǐ gǎi suǒ xiě yǔ tā men de xìn , yìng chéng zhào chū cì suǒ shǒu de shǒu wèi yǒng lì ;

Dân Giu-đa nhận làm theo việc mình đã khởi làm, và theo điều Mạc-đô-chê đã viết gởi cho mình;

shì yīn yóu dà rén de chóu dí yà jiǎ zú hā mǐ dà tā de ér zi hā màn shè móu shā hài yóu dà rén , chè pǔ ěr , jiù shì chè qiān , wèi yào shā jìn miè jué tā men ;

vì Ha-man, con trai Ha-mê-đa-tha, dân A-gát, kẻ hãm hiếp hết thảy dân Giu-đa, có lập mưu hại dân Giu-đa đặng tuyệt diệt đi, và có bỏ Phu-rơ, nghĩa là bỏ thăm, để trừ diệt và phá hủy chúng đi.

便使

zhè shì bào gào yú wáng , wáng biàn jiàng zhǐ shǐ hā màn móu hài yóu dà rén de è shì guī dào tā zì jǐ de tóu shàng , bìng fēn fù bǎ tā hé tā de zhòng zǐ dōu guà zài mù jià shàng 。

Song khi bà Ê-xơ-tê đến trước mặt vua để tỏ ra việc ấy, thì vua ra chiếu chỉ truyền bảo rằng các mưu ác mà Ha-man đã toan hại dân Giu-đa hãy đổ lại trên đầu của hắn, và người ta treo hắn với các con trai hắn nơi mộc hình.

」。

zhào zhe pǔ ěr de míng zì , yóu dà rén jiù chēng zhè liǎng rì wèi 「 pǔ ěr rì 」。 tā men yīn zhè xìn shàng de huà , yòu yīn suǒ kàn jiàn suǒ yù jiàn de shì ,

Bởi cớ đó, người ta cứ theo chữ Phu-rơ, mà gọi các ngày đó là Phu-rim. Lại vì có lời của thơ nầy, và vì cớ các điều chúng đã thấy, cùng bị xảy đến cho mình,

jiù yìng chéng zì jǐ yǔ hòu yì , bìng guī fù tā men de rén , měi nián àn shí bì shǒu zhè liǎng rì , yǒng yuǎn bú fèi 。

nên dân Giu-đa nhận và định thường lệ cho mình, cho dòng giống mình, và cho những người sẽ nhập bọn với mình, mỗi năm phải giữ hai ngày nầy tùy cái thơ nầy và theo thì nhất định, chẳng ai nên bỏ bê;

使

gè shěng gè chéng 、 jiā jiā hù hù 、 shì shì dài dài jì niàn zūn shǒu zhè liǎng rì , shǐ zhè 「 pǔ ěr rì 」 zài yóu dà rén zhōng bù kě fèi diào , zài tā men hòu yì zhōng yě bù kě wàng jì 。

lại người ta phải nhớ lại hai ngày ấy, và mỗi gia tộc trong mỗi tỉnh mỗi thành phải giữ nó trải qua các đời; chẳng được bỏ bê ngày Phu-rim nầy khỏi giữa dân Giu-đa, và kỷ niệm nó chớ hề mất khỏi dòng dõi họ.

」,

yà bǐ hái de nǚ ér — wáng hòu yǐ sī tiē hé yóu dà rén mò dǐ gǎi yǐ quán quán xiě dì èr fēng xìn , jiān zhǔ yóu dà rén shǒu zhè 「 pǔ ěr rì 」,

Hoàng hậu Ê-xơ-tê, con gái của A-bi-hai, và Mạc-đô-chê, người Giu-đa, lại viết thơ thứ nhì đặng khuyên dân Giu-đa gìn giữ lễ Phu-rim;

yòng hé píng chéng shí huà xiě xìn gěi yà hā suí lǔ wáng guó zhōng yì bǎi èr shí qī shěng suǒ yǒu de yóu dà rén ,

người lấy lời hòa bình và chân thật mà gởi thơ cho hết thảy dân Giu-đa ở trong một trăm hai mươi bảy tỉnh của nước A-suê-ru,

」,

quàn tā men àn shí shǒu zhè 「 pǔ ěr rì 」, jìn shí hū qiú , shì zhào yóu dà rén mò dǐ gǎi hé wáng hòu yǐ sī tiē suǒ zhǔ fù de , yě zhào yóu dà rén wéi zì jǐ yǔ hòu yì suǒ yìng chéng de 。

đặng làm chứng quyết định các ngày Phu-rim ấy theo thì tiết nhất định, y như Mạc-đô-chê, người Giu-đa, và hoàng hậu Ê-xơ-tê đã dạy biểu chúng, và y như chúng đã lập lấy cho mình và cho dòng dõi mình, về k” kiêng ăn và ai khóc.

」,

yǐ sī tiē mìng dìng shǒu 「 pǔ ěr rì 」, zhè shì yě jì lù zài shū shàng 。

Lịnh mạng của bà Ê-xơ-tê định việc giữ các ngày Phu-rim; đoạn điều đó được chép vào sách.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.