中文圣经

XUẤT AI-CẬP 1

đã biết 0/195

yǐ sè liè de zhòng zǐ , gè dài jiā juàn , hé yǎ gè yì tóng lái dào āi jí 。 tā men de míng zì jì zài xià miàn 。

Đây là tên các con trai của Y-sơ-ra-ên, mỗi người đều dẫn người nhà mình đi với Gia-cốp đến xứ Ê-díp-tô:

便西

yǒu lǚ biàn 、 xī miǎn 、 lì wèi 、 yóu dà 、

Ru-bên, Si-mê-ôn, Lê-vi và Giu-đa;

西便

yǐ sà jiā 、 xī bù lún 、 biàn yǎ mǐn 、

Y-sa-ca, Sa-bu-lôn và Bên-gia-min;

dàn 、 ná fú tā lì 、 jiā dé 、 yà shè 。

Đan, Nép-ta-li, Gát, và A-se.

fán cóng yǎ gè ér shēng de , gòng yǒu qī shí rén 。 yuē sè yǐ jīng zài āi jí 。

Hết thảy những người bởi Gia-cốp sanh ra, được bảy mươi người; Giô-sép đã ở tại xứ Ê-díp-tô.

yuē sè hé tā de dì xiong , bìng nà yí dài de rén , dōu sǐ le 。

Vả, Giô-sép và anh em người cùng mọi kẻ đồng đời đó đều chết hết.

yǐ sè liè rén shēng yǎng zhòng duō , bìng qiě fán mào , jí qí qiáng shèng , mǎn le nà dì 。

Con cháu Y-sơ-ra-ên thêm nhiều lạ lùng, nẩy nở ra, và trở nên rất cường thạnh; cả xứ đều đầy dẫy.

yǒu bú rèn shi yuē sè de xīn wáng qǐ lái , zhì lǐ āi jí ,

Nhưng bấy giờ tại nước Ê-díp-tô, có một vua mới lên ngôi, chẳng quen biết Giô-sép.

:「

duì tā de bǎi xìng shuō :「 kàn nǎ , zhè yǐ sè liè mín bǐ wǒ men hái duō , yòu bǐ wǒ men qiáng shèng 。

Vua phán cùng dân mình rằng: Nầy, dân Y-sơ-ra-ên đông và mạnh hơn chúng ta;

。」

lái ba , wǒ men bù rú yòng qiǎo jì dài tā men , kǒng pà tā men duō qǐ lái , rì hòu ruò yù shén me zhēng zhàn de shì , jiù lián hé wǒ men de chóu dí gōng jī wǒ men , lí kāi zhè dì qù le 。」

hè! ta hãy dùng chước khôn ngoan đối cùng họ, kẻo họ thêm nhiều lên, một mai nếu có cơn chinh chiến xảy đến, họ sẽ hiệp cùng quân nghịch đánh lại ta, và ra khỏi xứ chăng.

yú shì āi jí rén pài dū gōng de xiá zhì tā men , jiā zhòng dàn kǔ hài tā men 。 tā men wèi fǎ lǎo jiàn zào liǎng zuò jī huò chéng , jiù shì bǐ dōng hé lán sāi 。

Vậy, người Ê-díp-tô bèn đặt các kẻ đầu xâu để bắt dân Y-sơ-ra-ên làm xâu khó nhọc; họ xây thành Phi-thom và Ram-se dùng làm kho tàng cho Pha-ra-ôn.

zhǐ shì yuè fā kǔ hài tā men , tā men yuè fā duō qǐ lái , yuè fā màn yán ; āi jí rén jiù yīn yǐ sè liè rén chóu fán 。

Nhưng người Ê-díp-tô càng bắt làm khó nhọc chừng nào, dân Y-sơ-ra-ên càng thêm nhiều lên, và tràn ra chừng nấy. Người Ê-díp-tô bèn đem lòng ghen ghét dân Y-sơ-ra-ên,

使

āi jí rén yán yán dì shǐ yǐ sè liè rén zuò gōng ,

bắt làm công việc nhọc nhằn,

使

shǐ tā men yīn zuò kǔ gōng jué de mìng kǔ ; wú lùn shì hé ní , shì zuò zhuān , shì zuò tián jiān gè yàng de gōng , zài yí qiè de gōng shàng dōu yán yán dì dài tā men 。

gây cho đời dân ấy nên cay đắng, vì nỗi khổ sở nhồi đất, làm gạch và mọi việc khác ở ngoài đồng. Các công việc nầy người Ê-díp-tô bắt dân Y-sơ-ra-ên làm nhọc nhằn lắm.

yǒu xī bó lái de liǎng gè shōu shēng pó , yì míng shī fú lā , yì míng pǔ ā ; āi jí wáng duì tā men shuō :

Vua xứ Ê-díp-tô cũng phán cùng các bà mụ của dân Hê-bơ-rơ, một người tên Siếp-ra và một người tên Phu-a,

。」

「 nǐ men wèi xī bó lái fù rén shōu shēng , kàn tā men lín pén de shí hòu , ruò shì nán hái , jiù bǎ tā shā le ; ruò shì nǚ hái , jiù liú tā cún huó 。」

mà rằng: Khi các ngươi đi rước thai cho người đàn bà Hê-bơ-rơ, hễ thấy sanh con trai, thì hãy làm cho chết đi; còn con gái, thì hãy để cho sống.

dàn shì shōu shēng pó jìng wèi shén , bú zhào āi jí wáng de fēn fù xíng , jìng cún liú nán hái de xìng mìng 。

Nhưng các bà mụ kính sợ Đức Chúa Trời, chẳng làm theo lời vua Ê-díp-tô phán dặn, đều để cho các con trai sống hết.

:「?」

āi jí wáng zhào le shōu shēng pó lái , shuō :「 nǐ men wèi shén me zuò zhè shì , cún liú nán hái de xìng mìng ne ?」

Vua xứ Ê-díp-tô bèn đòi những bà mụ mà phán rằng: Sao các ngươi làm như vậy, để cho những con trai sống?

:「。」

shōu shēng pó duì fǎ lǎo shuō :「 yīn wèi xī bó lái fù rén yǔ āi jí fù rén bù tóng ; xī bó lái fù rén běn shì jiàn zhuàng de , shōu shēng pó hái méi yǒu dào , tā men yǐ jīng shēng chǎn le 。」

Các bà mụ tâu rằng: Aáy tại người đàn bà Hê-bơ-rơ chẳng phải như người đàn bà Ê-díp-tô; vì họ mạnh khỏe hơn, đã sanh nở trước khi mụ đến.

shén hòu dài shōu shēng pó 。 yǐ sè liè rén duō qǐ lái , jí qí qiáng shèng 。

Đức Chúa Trời ban ơn cho những bà mụ; dân sự gia thêm và trở nên đông đúc.

便

shōu shēng pó yīn wèi jìng wèi shén , shén biàn jiào tā men chéng lì jiā shì 。

Aáy vậy, vì bà mụ có lòng kính sợ Đức Chúa Trời, nên Ngài làm cho nhà họ được thạnh vượng.

:「。」

fǎ lǎo fēn fù tā de zhòng mín shuō :「 yǐ sè liè rén suǒ shēng de nán hái , nǐ men dōu yào diū zài hé lǐ ; yí qiè de nǚ hái , nǐ men yào cún liú tā de xìng mìng 。」

Pha-ra-ôn bèn truyền lịnh cho cả dân mình rằng: Phàm con trai của dân Hê-bơ-rơ mới sanh, hãy liệng xuống sông; còn con gái, thì để cho sống.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.