中文圣经

XUẤT AI-CẬP 2

đã biết 0/224

yǒu yí gè lì wèi jiā de rén qǔ le yí gè lì wèi nǚ zǐ wèi qī 。

Vả, có một người trong họ Lê-vi đi cưới con gái Lê-vi làm vợ.

怀

nà nǚ rén huái yùn , shēng yí gè ér zi , jiàn tā jùn měi , jiù cáng le tā sān gè yuè ,

Nàng thọ thai, và sanh một con trai; thấy con ngộ, nên đem đi giấu trong ba tháng.

hòu lái bù néng zài cáng , jiù qǔ le yí gè pú cǎo xiāng , mǒ shàng shí qī hé shí yóu , jiāng hái zi fàng zài lǐ tou , bǎ xiāng zǐ gē zài hé biān de lú dí zhōng 。

Nhưng giấu lâu hơn nữa không được, nàng bèn lấy một cái rương mây, trét chai và nhựa thông, rồi để đứa trẻ vào, đem thả trong đám sậy dựa mé sông.

hái zi de zǐ zǐ yuǎn yuǎn zhàn zhe , yào zhī dào tā jiū jìng zěn me yàng 。

Người chị đứa trẻ đứng xa nơi đó đặng cho biết nó sẽ ra sao.

使

fǎ lǎo de nǚ ér lái dào hé biān xǐ zǎo , tā de shǐ nǚ men zài hé biān xíng zǒu 。 tā kàn jiàn xiāng zǐ zài lú dí zhōng , jiù dǎ fā yí gè bì nǚ ná lái 。

Vả, bấy giờ, con gái Pha-ra-ôn xuống sông tắm, còn các con đòi đi dạo chơi trên mé sông; công chúa thấy cái rương mây đó giữa đám sậy, bèn sai con đòi mình đi vớt lên.

:「。」

tā dǎ kāi xiāng zǐ , kàn jiàn nà hái zi 。 hái zǐ kū le , tā jiù kě lián tā , shuō :「 zhè shì xī bó lái rén de yí gè hái zi 。」

Công chúa mở rương ra, thấy đứa trẻ, là một đứa con trai nhỏ đang khóc, bèn động lòng thương xót mà rằng: Aáy là một đứa con của người Hê-bơ-rơ.

:「?」

hái zi de zǐ zǐ duì fǎ lǎo de nǚ ér shuō :「 wǒ qù zài xī bó lái fù rén zhōng jiào yí gè nǎi mā lái , wèi nǐ nǎi zhè hái zi , kě yǐ bù kě yǐ ?」

Người chị đứa trẻ bèn nói cùng công chúa rằng: Tôi phải đi kêu một người vú trong bọn đàn bà Hê-bơ-rơ đặng cho đứa trẻ bú chớ?

:「。」

fǎ lǎo de nǚ ér shuō :「 kě yǐ 。」 tóng nǚ jiù qù jiào le hái zi de mǔ qīn lái 。

Công chúa đáp rằng: Hãy đi đi. Người gái trẻ đó kêu mẹ của đứa trẻ.

:「。」

fǎ lǎo de nǚ ér duì tā shuō :「 nǐ bǎ zhè hái zi bào qù , wèi wǒ nǎi tā , wǒ bì gěi nǐ gōng jià 。」 fù rén jiù bào le hái zi qù nǎi tā 。

Công chúa nói rằng: Hãy đem đứa trẻ nầy về nuôi bú cho ta; ta sẽ trả tiền công cho. Người đàn bà ẵm đứa trẻ mà cho bú.

西:「。」

hái zi jiàn cháng , fù rén bǎ tā dài dào fǎ lǎo de nǚ ér nà lǐ , jiù zuò le tā de ér zi 。 tā gěi hái zǐ qǐ míng jiào mó xī , yì sī shuō :「 yīn wǒ bǎ tā cóng shuǐ lǐ lā chū lái 。」

Khi lớn khôn rồi, người bèn dẫn nó vào cho công chúa, nàng nhận làm con, và đặt tên là Môi-se, vì nàng nói rằng: Ta đã vớt nó khỏi nước.

西

hòu lái , mó xī zhǎng dà , tā chū qù dào tā dì xiong nà lǐ , kàn tā men de zhòng dàn , jiàn yí gè āi jí rén dǎ xī bó lái rén de yí gè dì xiong 。

Vả, đang lúc đó, Môi-se đã lớn khôn rồi, ra đi đến cùng anh em mình, xem thấy công việc nhọc nhằn của họ; cũng thấy một người Ê-díp-tô đánh một người Hê-bơ-rơ trong vòng anh em mình;

tā zuǒ yòu guān kàn , jiàn méi yǒu rén , jiù bǎ āi jí rén dǎ sǐ le , cáng zài shā tǔ lǐ 。

ngó quanh quất chẳng thấy ai, bèn giết người Ê-díp-tô đem vùi trong cát.

:「?」

dì èr tiān tā chū qù , jiàn yǒu liǎng gè xī bó lái rén zhēng dòu , jiù duì nà qī fù rén de shuō :「 nǐ wèi shén me dǎ nǐ tóng zú de rén ne ?」

Qua ngày sau, Môi-se đi ra nữa, thấy hai người Hê-bơ-rơ đánh lộn, bèn nói cùng người có lỗi rằng: Sao ngươi đánh người đồng loại mình?

:「?」西便:「。」

nà rén shuō :「 shuí lì nǐ zuò wǒ men de shǒu lǐng hé shěn pàn guān ne ? nán dào nǐ yào shā wǒ , xiàng shā nà āi jí rén ma ?」 mó xī biàn jù pà , shuō :「 zhè shì bì shì bèi rén zhī dào le 。」

Nhưng người đó đáp rằng: Ai đặt ngươi làm vua, làm quan án cho chúng ta? Có phải muốn giết ta như đã giết người Ê-díp-tô kia chăng? Môi-se sợ, nói rằng: Chắc thật, việc nầy phải lậu rồi.

西西

fǎ lǎo tīng jiàn zhè shì , jiù xiǎng shā mó xī , dàn mó xī duǒ bì fǎ lǎo , táo wǎng mǐ diàn dì jū zhù 。

Pha-ra-ôn hay việc đó, thì tìm giết Môi-se; nhưng người trốn đi khỏi mặt Pha-ra-ôn, dừng chân tại xứ Ma-đi-an, và ngồi gần bên một cái giếng.

yí rì , tā zài jǐng páng zuò xià 。 mǐ diàn de jì sī yǒu qī gè nǚ ér ; tā men lái dǎ shuǐ , dǎ mǎn le cáo , yào yǐn fù qīn de qún yáng 。

Vả, thầy tế lễ xứ Ma-đi-an có bảy con gái; các nàng đó đến giếng xách nước đổ đầy máng đặng cho bầy chiên cha mình uống.

西

yǒu mù yáng de rén lái , bǎ tā men gǎn zǒu le , mó xī què qǐ lái bāng zhù tā men , yòu yǐn le tā men de qún yáng 。

Nhưng các kẻ chăn chiên đến đuổi đi; Môi-se bèn đứng dậy, binh vực các nàng đó và cho những bầy chiên uống nước.

:「?」

tā men lái dào fù qīn liú ěr nà lǐ ; tā shuō :「 jīn rì nǐ men wèi hé lái de zhè me kuài ne ?」

Khi mấy nàng trở về nhà Rê-u-ên, cha mình, thì người hỏi rằng: Sao bữa nay các con về sớm vậy?

:「。」

tā men shuō :「 yǒu yí gè āi jí rén jiù wǒ men tuō lí mù yáng rén de shǒu , bìng qiě wèi wǒ men dǎ shuǐ yǐn le qún yáng 。」

Thưa rằng: Một người Ê-díp-tô cứu chúng tôi ra khỏi tay bọn chăn chiên, và cũng có xách nước nhiều quá cho bầy chiên uống nữa.

:「。」

tā duì nǚ ér men shuō :「 nà gè rén zài nǎ lǐ ? nǐ men wèi shén me piě xià tā ne ? nǐ men qù qǐng tā lái chī fàn 。」

Cha lại hỏi rằng: Người đó bây giờ ở đâu? Sao các con bỏ người đi? Hãy mời đến đặng ăn bánh.

西西西

mó xī gān xīn hé nà rén tóng zhù ; nà rén bǎ tā de nǚ ér xī pō lā gěi mó xī wèi qī 。

Môi-se ưng ở cùng người nầy, người bèn gả Sê-phô-ra, con gái mình, cho Môi-se.

西西:「。」

xī pō lā shēng le yí gè ér zi , mó xī gěi tā qǐ míng jiào gé shùn , yì sī shuō :「 yīn wǒ zài wài bāng zuò le jì jū de 。」

Nàng sanh một con trai; Môi-se đặt tên là Ghẹt-sôn vì nói rằng: Tôi kiều ngụ nơi ngoại bang.

guò le duō nián , āi jí wáng sǐ le 。 yǐ sè liè rén yīn zuò kǔ gōng , jiù tàn xī āi qiú , tā men de āi shēng dá yú shén 。

Sau cách lâu, vua xứ Ê-díp-tô băng; dân Y-sơ-ra-ên than thở kêu van vì phải phục dịch khổ sở; tiếng kêu van lên thấu Đức Chúa Trời.

shén tīng jiàn tā men de āi shēng , jiù jì niàn tā yǔ yà bó lā hǎn 、 yǐ sā 、 yǎ gè suǒ lì de yuē 。

Ngài nghe tiếng than thở chúng, nhớ đến sự giao ước mình kết lập cùng Aùp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp.

shén kàn gù yǐ sè liè rén , yě zhī dào tā men de kǔ qíng 。

Đức Chúa Trời đoái lại dân Y-sơ-ra-ên, nhận biết cảnh ngộ của chúng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.