中文圣经

XUẤT AI-CẬP 14

đã biết 0/235

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

··

「 nǐ fēn fù yǐ sè liè rén zhuǎn huí , ān yíng zài bǐ · hā xī lù qián , mì duó hé hǎi de zhōng jiān , duì zhe bā lì · xǐ fēn , kào jìn hǎi biān ān yíng 。

Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên trở lại đóng trại tại trước Phi-Ha-hi-rốt, ngang Ba-anh-Sê-phôn, giữa khoảng Mít-đôn và biển. Các ngươi hãy đóng trại đối diện nơi nầy, gần biển.

:『。』

fǎ lǎo bì shuō :『 yǐ sè liè rén zài dì zhōng rào mí le , kuàng yě bǎ tā men kùn zhù le 。』

Chắc Pha-ra-ôn sẽ nói về dân Y-sơ-ra-ên rằng: Dân đó lạc đường bị khốn trong đồng vắng rồi.

使便耀。」

wǒ yào shǐ fǎ lǎo de xīn gāng yìng , tā yào zhuī gǎn tā men , wǒ biàn zài fǎ lǎo hé tā quán jūn shēn shàng dé róng yào ; āi jí rén jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」 yú shì yǐ sè liè rén zhè yàng xíng le 。

Ta sẽ làm cho Pha-ra-ôn cứng lòng, người sẽ đuổi theo dân đó; nhưng ta sẽ vì Pha-ra-ôn và cả toán binh người được rạng danh; người Ê-díp-tô sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va. Dân Y-sơ-ra-ên bèn làm như vậy.

:「。」:「?」

yǒu rén gào sù āi jí wáng shuō :「 bǎi xìng táo pǎo 。」 fǎ lǎo hé tā de chén pú jiù xiàng bǎi xìng biàn xīn , shuō :「 wǒ men róng yǐ sè liè rén qù , bú zài fú shì wǒ men , zhè zuò de shì shén me shì ne ?」

Vả, họ báo cùng vua Ê-díp-tô rằng dân Hê-bơ-rơ đã trốn đi rồi. Lòng Pha-ra-ôn và quần thần đối cùng dân đó bèn thay đổi, nói rằng: Chúng ta đã làm chi vậy, tha dân Y-sơ-ra-ên đi để khỏi phục dịch ta nữa sao?

fǎ lǎo jiù yù bèi tā de chē liàng , dài lǐng jūn bīng tóng qù ,

Pha-ra-ôn bèn thắng xe và đem dân mình theo.

bìng dài zhe liù bǎi liàng tè xuǎn de chē hé āi jí suǒ yǒu de chē , měi liàng dōu yǒu chē bīng cháng 。

Người đem sáu trăm xe thượng hạng và hết thảy xe trong xứ Ê-díp-tô, trên mỗi xe đều có chiến binh cả.

使

yē hé huá shǐ āi jí wáng fǎ lǎo de xīn gāng yìng , tā jiù zhuī gǎn yǐ sè liè rén , yīn wèi yǐ sè liè rén shì áng rán wú jù dì chū āi jí 。

Đức Giê-hô-va làm cho Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, cứng lòng, đuổi theo dân Y-sơ-ra-ên; nhưng dân nầy đã ra đi một cách dạn dĩ.

··

āi jí rén zhuī gǎn tā men , fǎ lǎo yí qiè de mǎ pǐ 、 chē liàng 、 mǎ bīng , yǔ jūn bīng jiù zài hǎi biān shàng , kào jìn bǐ · hā xī lù , duì zhe bā lì · xǐ fēn , zài tā men ān yíng de dì fāng zhuī shàng le 。

Người Ê-díp-tô và cả ngựa xe, lính kỵ, cùng toán binh của Pha-ra-ôn đều đuổi theo dân Y-sơ-ra-ên, gặp đang đóng đồn nơi bờ biển, gần Phi-ha-hi-rốt, ngang Ba-anh-Sê-phôn.

fǎ lǎo lín jìn de shí hòu , yǐ sè liè rén jǔ mù kàn jiàn āi jí rén gǎn lái , jiù shèn jù pà , xiàng yē hé huá āi qiú 。

Vả, khi Pha-ra-ôn đến gần, dân Y-sơ-ra-ên ngước mắt lên, thấy dân Ê-díp-tô đuổi theo, bèn lấy làm hãi hùng, kêu van Đức Giê-hô-va.

西:「

tā men duì mó xī shuō :「 nán dào zài āi jí méi yǒu fén dì , nǐ bǎ wǒ men dài lái sǐ zài kuàng yě ma ? nǐ wèi shén me zhè yàng dài wǒ men , jiāng wǒ men cóng āi jí lǐng chū lái ne ?

Chúng lại nói cùng Môi-se rằng: Xứ Ê-díp-tô há chẳng có nơi mộ phần, nên nỗi người mới dẫn chúng tôi vào đồng vắng đặng chết sao? Người đưa chúng tôi ra xứ Ê-díp-tô để làm chi?

。」

wǒ men zài āi jí qǐ méi yǒu duì nǐ shuō guò , bú yào jiǎo rǎo wǒ men , róng wǒ men fú shì āi jí rén ma ? yīn wèi fú shì āi jí rén bǐ sǐ zài kuàng yě hái hǎo 。」

Chúng tôi há chẳng có nói cùng người tại xứ Ê-díp-tô rằng: Để mặc chúng tôi phục dịch dân Ê-díp-tô, vì thà rằng phục dịch họ còn hơn phải chết nơi đồng vắng?

西:「

mó xī duì bǎi xìng shuō :「 bú yào jù pà , zhǐ guǎn zhàn zhù ! kàn yē hé huá jīn tiān xiàng nǐ men suǒ yào shī xíng de jiù ēn 。 yīn wèi , nǐ men jīn tiān suǒ kàn jiàn de āi jí rén bì yǒng yuǎn bú zài kàn jiàn le 。

Môi-se đáp cùng dân sự rằng: Chớ sợ chi, hãy ở đó, rồi ngày nay xem sự giải cứu Đức Giê-hô-va sẽ làm cho các ngươi; vì người Ê-díp-tô mà các ngươi ngó thấy ngày nay, thì chẳng bao giờ ngó thấy nữa.

。」

yē hé huá bì wèi nǐ men zhēng zhàn ; nǐ men zhǐ guǎn jìng mò , bú yào zuò shēng 。」

Đức Giê-hô-va sẽ chiến cự cho, còn các ngươi cứ yên lặng.

西:「

yē hé huá duì mó xī shuō :「 nǐ wèi shén me xiàng wǒ āi qiú ne ? nǐ fēn fù yǐ sè liè rén wǎng qián zǒu 。

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Sao ngươi kêu van ta? Hãy bảo dân Y-sơ-ra-ên cứ đi;

nǐ jǔ shǒu xiàng hǎi shēn zhàng , bǎ shuǐ fèn kāi 。 yǐ sè liè rén yào xià hǎi zhōng zǒu gān dì 。

còn ngươi hãy giơ gậy lên, đưa tay trên mặt biển, phân rẽ nước ra, thì dân Y-sơ-ra-ên sẽ xuống biển đi như trên đất cạn.

使耀

wǒ yào shǐ āi jí rén de xīn gāng yìng , tā men jiù gēn zhe xià qù 。 wǒ yào zài fǎ lǎo hé tā de quán jūn 、 chē liàng 、 mǎ bīng shàng dé róng yào 。

Còn ta sẽ làm cho dân Ê-díp-tô cứng lòng theo dân Y-sơ-ra-ên xuống biển, rồi ta sẽ được rạng danh vì Pha-ra-ôn, cả đạo binh, binh xa, và lính kỵ người.

耀。」

wǒ zài fǎ lǎo hé tā de chē liàng 、 mǎ bīng shàng dé róng yào de shí hòu , āi jí rén jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá le 。」

Khi nào ta được rạng danh vì Pha-ra-ôn, binh xa, cùng lính kỵ người, thì người Ê-díp-tô sẽ rõ ràng ta là Đức Giê-hô-va vậy.

使

zài yǐ sè liè yíng qián xíng zǒu shén de shǐ zhě , zhuǎn dào tā men hòu biān qù ; yún zhù yě cóng tā men qián biān zhuǎn dào tā men hòu biān lì zhù 。

Thiên sứ của Đức Chúa Trời đã đi trước trại quân của dân Y-sơ-ra-ên lộn lại đi sau; còn trụ mây vốn đi trước trại quân, lại ở về sau;

zài āi jí yíng hé yǐ sè liè yíng zhōng jiān yǒu yún zhù , yì biān hēi àn , yì biān fā guāng , zhōng yè liǎng xià bù dé xiāng jìn 。

trụ mây đứng về giữa khoảng trại người Ê-díp-tô và trại dân Y-sơ-ra-ên, làm áng mây tối tăm cho đàng nầy, soi sáng ban đêm cho đàng kia; nên trọn cả đêm hai trại chẳng hề xáp gần nhau được.

西便使退便

mó xī xiàng hǎi shēn zhàng , yē hé huá biàn yòng dà dōng fēng , shǐ hǎi shuǐ yí yè tuì qù , shuǐ biàn fēn kāi , hǎi jiù chéng le gān dì 。

Vả, Môi-se giơ tay ra trên biển, Đức Giê-hô-va dẫn trận gió đông thổi mạnh đến đùa biển lại trọn cả đêm; Ngài làm cho biển bày ra khô, nước phân rẽ.

yǐ sè liè rén xià hǎi zhōng zǒu gān dì , shuǐ zài tā men de zuǒ yòu zuò le qiáng yuán 。

Dân Y-sơ-ra-ên xuống biển, đi như trên đất cạn; còn nước làm thành một tấm vách ngăn bên hữu và bên tả.

āi jí rén zhuī gǎn tā men , fǎ lǎo yí qiè de mǎ pǐ 、 chē liàng , hé mǎ bīng dōu gēn zhe xià dào hǎi zhōng 。

Người Ê-díp-tô bèn đuổi theo; hết thảy ngựa, binh xa cùng lính kỵ của Pha-ra-ôn đều theo xuống giữa biển.

使

dào le chén gèng de shí hòu , yē hé huá cóng yún huǒ zhù zhōng xiàng āi jí de jūn bīng guān kàn , shǐ āi jí de jūn bīng hùn luàn le ;

Vả, đến canh sáng, Đức Giê-hô-va ở trong lòng trụ mây và lửa, nhìn ra thấy trại quân Ê-díp-tô, bèn làm cho họ phải rối loạn.

使:「。」

yòu shǐ tā men de chē lún tuō luò , nán yǐ xíng zǒu , yǐ zhì āi jí rén shuō :「 wǒ men cóng yǐ sè liè rén miàn qián táo pǎo ba ! yīn yē hé huá wèi tā men gōng jī wǒ men le 。」

Ngài tháo bánh xe của họ, khiến dẫn dắt cực nhọc. Người Ê-díp-tô bèn nói nhau rằng: Ta hãy trốn khỏi dân Y-sơ-ra-ên đi, vì Đức Giê-hô-va thế dân đó mà chiến cự cùng chúng ta.

西:「。」

yē hé huá duì mó xī shuō :「 nǐ xiàng hǎi shēn zhàng , jiào shuǐ réng hé zài āi jí rén bìng tā men de chē liàng 、 mǎ bīng shēn shàng 。」

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy giơ tay ngươi ra trên biển, nước sẽ trở lấp người Ê-díp-tô, binh xa và lính kỵ của chúng nó.

西

mó xī jiù xiàng hǎi shēn zhàng , dào le tiān yí liàng , hǎi shuǐ réng jiù fù yuán 。 āi jí rén bì shuǐ táo pǎo de shí hòu , yē hé huá bǎ tā men tuī fān zài hǎi zhōng ,

Môi-se bèn giơ tay mình ra trên biển, lối sáng mai, nước trở lấp phủ đáy biển lại, người Ê-díp-tô chạy trốn bị nước chận; vậy Đức Giê-hô-va xô họ xuống giữa biển.

shuǐ jiù huí liú , yān mò le chē liàng hé mǎ bīng 。 nà xiē gēn zhe yǐ sè liè rén xià hǎi fǎ lǎo de quán jūn , lián yí gè yě méi yǒu shèng xià 。

Thế thì, nước trở lại bao phủ binh xa, lính kỵ của cả đạo binh Pha-ra-ôn đã theo dân Y-sơ-ra-ên xuống biển, chẳng còn sót lại một ai.

yǐ sè liè rén què zài hǎi zhōng zǒu gān dì ; shuǐ zài tā men de zuǒ yòu zuò le qiáng yuán 。

Song dân Y-sơ-ra-ên đi giữa biển như trên đất cạn; nước làm thành vách ngăn bên hữu và bên tả.

dāng rì , yē hé huá zhè yàng zhěng jiù yǐ sè liè rén tuō lí āi jí rén de shǒu , yǐ sè liè rén kàn jiàn āi jí rén de sǐ shī dōu zài hǎi biān le 。

Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va giải cứu dân Y-sơ-ra-ên thoát khỏi tay người Ê-díp-tô; dân ấy thấy người Ê-díp-tô chết trên bãi biển.

西

yǐ sè liè rén kàn jiàn yē hé huá xiàng āi jí rén suǒ xíng de dà shì , jiù jìng wèi yē hé huá , yòu xìn fú tā hé tā de pú rén mó xī 。

Dân Y-sơ-ra-ên thấy việc lớn lao mà Đức Giê-hô-va đã làm cho người Ê-díp-tô, nên kính sợ Ngài, tin Ngài và Môi-se, là tôi tớ Ngài.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.