中文圣经

XUẤT AI-CẬP 19

đã biết 0/220

西

yǐ sè liè rén chū āi jí dì yǐ hòu , mǎn le sān gè yuè de nà yì tiān , jiù lái dào xī nài de kuàng yě 。

Tháng thứ ba, sau khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, trong ngày đó dân Y-sơ-ra-ên đến nơi đồng vắng Si-na-i.

西

tā men lí le lì fēi dìng , lái dào xī nài de kuàng yě , jiù zài nà lǐ de shān xià ān yíng 。

Từ Rê-phi-đim ra đi, đến nơi đồng vắng Si-na-i, đóng trại tại đó, đối diện cùng núi.

西 :「

mó xī dào shén nà lǐ , yē hé huá cóng shān shàng hū huàn tā shuō :「 nǐ yào zhè yàng gào sù yǎ gè jiā , xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō :

Môi-se bèn lên đến Đức Chúa Trời, Đức Giê-hô-va ở trên núi gọi người mà phán rằng: Ngươi hãy nói như vầy cho nhà Gia-cốp, và tỏ điều nầy cho dân Y-sơ-ra-ên:

『 wǒ xiàng āi jí rén suǒ xíng de shì , nǐ men dōu kàn jiàn le , qiě kàn jiàn wǒ rú yīng jiāng nǐ men bèi zài chì bǎng shàng , dài lái guī wǒ 。

Các ngươi đã thấy điều ta làm cho người Ê-díp-tô, ta chở các ngươi trên cánh chim ưng làm sao, và dẫn các ngươi đến cùng ta thể nào.

rú jīn nǐ men ruò shí zài tīng cóng wǒ de huà , zūn shǒu wǒ de yuē , jiù yào zài wàn mín zhōng zuò shǔ wǒ de zǐ mín , yīn wèi quán dì dōu shì wǒ de 。

Vậy, bây giờ, nếu các ngươi vâng lời ta và giữ sự giao ước ta, thì trong muôn dân, các ngươi sẽ thuộc riêng về ta, vì cả thế gian đều thuộc về ta.

。』。」

nǐ men yào guī wǒ zuò jì sī de guó dù , wèi shèng jié de guó mín 。』 zhè xiē huà nǐ yào gào sù yǐ sè liè rén 。」

Các ngươi sẽ thành một nước thầy tế lễ, cùng một dân tộc thánh cho ta. Bấy nhiêu lời đó ngươi sẽ nói lại cùng dân Y-sơ-ra-ên.

西

mó xī qù zhào le mín jiān de zhǎng lǎo lái , jiāng yē hé huá suǒ fēn fù tā de huà dōu zài tā men miàn qián chén míng 。

Môi-se đến đòi các trưởng lão trong dân sự, thuật cùng họ mọi lời Đức Giê-hô-va đã dặn mình nói lại.

:「。」西

bǎi xìng dōu tóng shēng huí dá shuō :「 fán yē hé huá suǒ shuō de , wǒ men dōu yào zūn xíng 。」 mó xī jiù jiāng bǎi xìng de huà huí fù yē hé huá 。

Cả dân sự đồng thinh đáp rằng: Chúng tôi xin làm mọi việc Đức Giê-hô-va đã phán dặn. Môi-se bèn thuật lại lời của dân sự cùng Đức Giê-hô-va.

西:「。」西

yē hé huá duì mó xī shuō :「 wǒ yào zài mì yún zhōng lín dào nǐ nà lǐ , jiào bǎi xìng zài wǒ yǔ nǐ shuō huà de shí hòu kě yǐ tīng jiàn , yě kě yǐ yǒng yuǎn xìn nǐ le 。」 yú shì , mó xī jiāng bǎi xìng de huà zòu gào yē hé huá 。

Ngài phán rằng: Nầy, ta sẽ ở trong đám mây mịt mịt đi đến ngươi; đặng khi nào ta phán cùng ngươi, thì dân sự nghe và tin cậy ngươi luôn luôn. Đoạn, Môi-se đem lời của dân sự thưa lại cho Đức Giê-hô-va.

西:「

yē hé huá yòu duì mó xī shuō :「 nǐ wǎng bǎi xìng nà lǐ qù , jiào tā men jīn tiān míng tiān zì jié , yòu jiào tā men xǐ yī fu 。

Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy đi đến cùng dân sự, khiến dân giữ mình thánh sạch ngày nay và ngày mai, cùng phải giặt áo xống mình.

西

dào dì sān tiān yào yù bèi hǎo le , yīn wèi dì sān tiān yē hé huá yào zài zhòng bǎi xìng yǎn qián jiàng lín zài xī nài shān shàng 。

Qua ngày thứ ba, dân khá sẵn sàng, vì ngày đó Đức Giê-hô-va sẽ giáng lâm trước mắt dân sự tại núi Si-na-i.

:『

nǐ yào zài shān de sì wéi gěi bǎi xìng dìng jiè xiàn , shuō :『 nǐ men dāng jǐn shèn , bù kě shàng shān qù , yě bù kě mō shān de biān jiè ; fán mō zhè shān de , bì yào zhì sǐ tā 。

Vả, ngươi hãy phân định giới hạn cho dân sự ở chung quanh núi, và dặn rằng: Khá giữ mình đừng leo lên núi, hoặc đụng đến chân; hễ kẻ nào đụng đến thì sẽ bị xử tử.

。』」

bù kě yòng shǒu mō tā , bì yòng shí tou dǎ sǐ , huò yòng jiàn shè tòu ; wú lùn shì rén shì shēng chù , dōu bù dé huó 。 dào jiǎo shēng tuō cháng de shí hòu , tā men cái kě dào shān gēn lái 。』」

Chớ ai tra tay vào mình người đó, nhưng người đó phải bị liệng đá hoặc bắn tên; bất luận vật hay người, cũng chẳng để cho sống đâu. Khi kèn thổi lên, dân sự sẽ đến gần núi.

西

mó xī xià shān wǎng bǎi xìng nà lǐ qù , jiào tā men zì jié , tā men jiù xǐ yī fu 。

Môi-se xuống núi đến cùng dân sự, khiến họ giữ mình thánh sạch, và giặt áo xống mình.

:「。」

tā duì bǎi xìng shuō :「 dào dì sān tiān yào yù bèi hǎo le 。 bù kě qīn jìn nǚ rén 。」

Người dặn dân sự rằng: Trong ba ngày hãy sẵn sàng chớ đến gần đàn bà.

dào le dì sān tiān zǎo chén , zài shān shàng yǒu léi hōng 、 shǎn diàn , hé mì yún , bìng qiě jiǎo shēng shèn dà , yíng zhōng de bǎi xìng jìn dōu fā chàn 。

Qua sáng ngày thứ ba, có sấm vang chớp nhoáng, một áng mây mịt mịt ở trên núi, và tiếng kèn thổi rất vang động; cả dân sự ở trong trại quân đều run hãi.

西

mó xī shuài lǐng bǎi xìng chū yíng yíng jiē shén , dōu zhàn zài shān xià 。

Môi-se bèn biểu dân ra khỏi trại quân nghinh tiếp Đức Chúa Trời; dân sự dừng lại tại chân núi.

西

xī nài quán shān mào yān , yīn wèi yē hé huá zài huǒ zhōng jiàng yú shān shàng 。 shān de yān qì shàng téng , rú shāo yáo yì bān , biàn shān dà dà dì zhèn dòng 。

Vả, bấy giờ, khắp núi Si-na-i đều ra khói, vì Đức Giê-hô-va ở trong lửa giáng lâm nơi đó; khói ra khác nào khói của lò lửa lớn kia, và cả hòn núi đều rung động cách kịch liệt.

西

jiǎo shēng jiàn jiàn dì gāo ér yòu gāo , mó xī jiù shuō huà , shén yǒu shēng yīn dā ying tā 。

Tiếng kèn càng vang động; Môi-se nói, Đức Chúa Trời đáp tiếng lại.

西西西

yē hé huá jiàng lín zài xī nài shān dǐng shàng , yē hé huá zhào mó xī shàng shān dǐng , mó xī jiù shàng qù 。

Đức Giê-hô-va giáng-lâm trên chót núi Si-na-i, đòi Môi-se lên, Môi-se bèn lên.

西:「

yē hé huá duì mó xī shuō :「 nǐ xià qù zhǔ fù bǎi xìng , bù kě chuǎng guò lái dào wǒ miàn qián guān kàn , kǒng pà tā men yǒu duō rén sǐ wáng ;

Đức Giê-hô-va phán rằng: Hãy xuống cấm dân sự đừng xông pha đến gần Đức Giê-hô-va mà nhìn, e nhiều người trong bọn phải chết chăng.

。」

yòu jiào qīn jìn wǒ de jì sī zì jié , kǒng pà wǒ hū rán chū lái jī shā tā men 。」

Dầu những thầy tế lễ đến gần Đức Giê-hô-va cũng phải giữ mình thánh sạch, kẻo Ngài hại họ chăng.

西:「西:『。』」

mó xī duì yē hé huá shuō :「 bǎi xìng bù néng shàng xī nài shān , yīn wèi nǐ yǐ jīng zhǔ fù wǒ men shuō :『 yào zài shān de sì wéi dìng jiè xiàn , jiào shān chéng shèng 。』」

Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Dân sự chẳng được lên núi Si-na-i đâu, vì Ngài có cấm chúng tôi mà phán rằng: Hãy phân định giới hạn chung quanh núi, và phân biệt nơi đó là đất thánh.

:「。」

yē hé huá duì tā shuō :「 xià qù ba , nǐ yào hé yà lún yì tóng shàng lái ; zhǐ shì jì sī hé bǎi xìng bù kě chuǎng guò lái shàng dào wǒ miàn qián , kǒng pà wǒ hū rán chū lái jī shā tā men 。」

Đức Giê-hô-va phán rằng: Hãy đi xuống, rồi đem A-rôn lên cùng ngươi, song những thầy tế lễ và dân sự chớ xông pha đặng lên đến gần Đức Giê-hô-va, e Ngài hại họ chăng.

西

yú shì mó xī xià dào bǎi xìng nà lǐ gào sù tā men 。

Vậy, Môi-se đi xuống, nói lại cho dân sự nghe.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.