中文圣经

XUẤT AI-CẬP 18

đã biết 0/236

西 西

mó xī de yuè fù , mǐ diàn jì sī yè tè luó , tīng jiàn shén wèi mó xī hé shén de bǎi xìng yǐ sè liè suǒ xíng de yí qiè shì , jiù shì yē hé huá jiāng yǐ sè liè cóng āi jí lǐng chū lái de shì ,

Giê-trô, thầy tế lễ xứ Ma-đi-an, ông gia của Môi-se, hay được mọi điều Đức Chúa Trời đã làm cho Môi-se cùng Y-sơ-ra-ên, là dân sự Ngài, và nghe Ngài đã dẫn dân ấy ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

便西西西

biàn dài zhe mó xī de qī zǐ xī pō lā , jiù shì mó xī cóng qián dǎ fā huí qù de ,

Người bèn dẫn Sê-phô-ra, vợ Môi-se, đã cho trở về nhà cha,

西西:「」;

yòu dài zhe xī pō lā de liǎng gè ér zi , yí gè míng jiào gé shùn , yīn wèi mó xī shuō :「 wǒ zài wài bāng zuò le jì jū de 」;

cùng hai con trai, một tên là Ghẹt-sôn, vì Môi-se đã nói rằng: Tôi kiều ngụ nơi ngoại bang;

:「 。」

yí gè míng jiào yǐ lì yǐ xiè , yīn wèi tā shuō :「 wǒ fù qīn de shén bāng zhù le wǒ , jiù wǒ tuō lí fǎ lǎo de dāo 。」

và một tên là Ê-li-ê-se, vì người lại có nói: Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi đã vùa giúp và giải cứu tôi khỏi gươm Pha-ra-ôn.

西西 西

mó xī de yuè fù yè tè luó dài zhe mó xī de qī zǐ hé liǎng gè ér zi lái dào shén de shān , jiù shì mó xī zài kuàng yě ān yíng de dì fāng 。

Vậy, Giê-trô, ông gia của Môi-se, đến với hai con trai và vợ Môi-se, thăm người nơi đồng vắng, chỗ đóng trại gần bên núi Đức Chúa Trời.

西:「。」

tā duì mó xī shuō :「 wǒ shì nǐ yuè fù yè tè luó , dài zhe nǐ de qī zǐ hé liǎng gè ér zi lái dào nǐ zhè lǐ 。」

Người bèn sai báo cùng Môi-se rằng: Ta là Giê-trô, ông gia của ngươi, ta cùng vợ ngươi và hai con trai nàng đến thăm ngươi.

西

mó xī yíng jiē tā de yuè fù , xiàng tā xià bài , yǔ tā qīn zuǐ , bǐ cǐ wèn ān , dōu jìn le zhàng péng 。

Môi-se ra đón rước ông gia mình, mọp xuống và hôn người, hỏi thăm nhau, rồi vào trại.

西

mó xī jiāng yē hé huá wèi yǐ sè liè de yuán gù xiàng fǎ lǎo hé āi jí rén suǒ xíng de yí qiè shì , yǐ jí lù shang suǒ zāo yù de yí qiè jiān nán , bìng yē hé huá zěn yàng dā jiù tā men , dōu shù shuō yǔ tā yuè fù tīng 。

Môi-se liền thuật cho ông gia mình biết mọi điều Đức Giê-hô-va vì Y-sơ-ra-ên đã làm cho Pha-ra-ôn và người Ê-díp-tô, mọi điều khổ nhọc xảy đến cho mình dọc đường và Đức Giê-hô-va đã giải thoát dân Y-sơ-ra-ên thế nào.

便

yè tè luó yīn yē hé huá dài yǐ sè liè de yí qiè hǎo chù , jiù shì zhěng jiù tā men tuō lí āi jí rén de shǒu , biàn shèn huān xǐ 。

Giê-trô lấy làm vui mừng về các ơn mà Đức Giê-hô-va đã làm cho Y-sơ-ra-ên, giải cứu dân ấy khỏi tay người Ê-díp-tô.

:「

yè tè luó shuō :「 yē hé huá shì yīng dāng chēng sòng de ; tā jiù le nǐ men tuō lí āi jí rén hé fǎ lǎo de shǒu , jiāng zhè bǎi xìng cóng āi jí rén de shǒu xià jiù chū lái 。

Giê-trô nói rằng: Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay! là Đấng đã giải cứu các ngươi ra khỏi tay người Ê-díp-tô và tay Pha-ra-ôn, và giải cứu dân sự ra khỏi quyền của người Ê-díp-tô.

。」

wǒ xiàn jīn zài āi jí rén xiàng zhè bǎi xìng fā kuáng ào de shì shàng dé zhī , yē hé huá bǐ wàn shén dōu dà 。」

Bây giờ ta biết rằng Đức Giê-hô-va là lớn hơn hết các thần, vì khi người Ê-díp-tô cậy lòng kiêu ngạo dấy lên, thì Ngài thắng được chúng nó.

西 西

mó xī de yuè fù yè tè luó bǎ fán jì hé píng ān jì xiàn gěi shén 。 yà lún hé yǐ sè liè de zhòng zhǎng lǎo dōu lái le , yǔ mó xī de yuè fù zài shén miàn qián chī fàn 。

Giê-trô, ông gia của Môi-se, bèn bày một của lễ thiêu và các lễ vật mà dâng cho Đức Chúa Trời; rồi A-rôn và các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến ăn bánh cùng ông gia của Môi-se, trước mặt Đức Chúa Trời.

西西

dì èr tiān , mó xī zuò zhe shěn pàn bǎi xìng , bǎi xìng cóng zǎo dào wǎn dōu zhàn zài mó xī de zuǒ yòu 。

Qua ngày sau, Môi-se ra ngồi xét đoán dân sự; dân sự đứng chực trước mặt người từ sớm mai đến chiều.

西:「?」

mó xī de yuè fù kàn jiàn tā xiàng bǎi xìng suǒ zuò de yí qiè shì , jiù shuō :「 nǐ xiàng bǎi xìng zuò de shì shén me shì ne ? nǐ wèi shén me dú zì zuò zhe , zhòng bǎi xìng cóng zǎo dào wǎn dōu zhàn zài nǐ de zuǒ yòu ne ?」

Oâng gia thấy mọi điều người làm cho dân sự, bèn hỏi rằng: Con làm chi cùng dân sự đó? Sao con chỉ ngồi một mình, còn cả dân sự đứng chực trước mặt từ sớm mai cho đến chiều như vậy?

西:「

mó xī duì yuè fù shuō :「 zhè shì yīn bǎi xìng dào wǒ zhè lǐ lái qiú wèn shén 。

Môi-se bèn thưa rằng: Aáy vì dân sự đến cùng tôi đặng hỏi ý Đức Chúa Trời.

便 。」

tā men yǒu shì de shí hòu jiù dào wǒ zhè lǐ lái , wǒ biàn zài liǎng zào zhī jiān shī xíng shěn pàn ; wǒ yòu jiào tā men zhī dào shén de lǜ lì hé fǎ dù 。」

Khi nào họ có việc chi, thì đến cùng tôi, tôi xét đoán người nầy cùng người kia, và cho họ biết những mạng lịnh và luật pháp của Đức Chúa Trời.

西:「

mó xī de yuè fù shuō :「 nǐ zhè zuò de bù hǎo 。

Nhưng ông gia lại nói rằng: Điều con làm đó chẳng tiện.

nǐ hé zhè xiē bǎi xìng bì dōu pí bèi ; yīn wèi zhè shì tài zhòng , nǐ dú zì yì rén bàn lǐ bù liǎo 。

Quả thật, con cùng dân sự ở với con sẽ bị đuối chẳng sai, vì việc đó nặng nề quá sức con, một mình gánh chẳng nổi.

xiàn zài nǐ yào tīng wǒ de huà 。 wǒ wèi nǐ chū gè zhǔ yì , yuàn shén yǔ nǐ tóng zài 。 nǐ yào tì bǎi xìng dào shén miàn qián , jiāng àn jiàn zòu gào shén ;

Bây giờ, hãy nghe cha khuyên con một lời, cầu xin Đức Giê-hô-va phù hộ cho. Về phần con, hãy làm kẻ thay mặt cho dân sự trước mặt Đức Chúa Trời, và đem trình mọi việc cho Ngài hay.

yòu yào jiāng lǜ lì hé fǎ dù jiào xùn tā men , zhǐ shì tā men dāng xíng de dào , dàng zuò de shì ;

Hãy lấy mạng lịnh và luật pháp Ngài mà dạy họ, chỉ cho biết con đường nào phải đi, và điều chi phải làm.

bìng yào cóng bǎi xìng zhōng jiǎn xuǎn yǒu cái néng de rén , jiù shì jìng wèi shén 、 chéng shí wú wàng 、 hèn bú yì zhī cái de rén , pài tā men zuò qiān fū cháng 、 bǎi fū zhǎng 、 wǔ shí fū cháng 、 shí fū cháng , guǎn lǐ bǎi xìng ,

Nhưng hãy chọn lấy trong vòng dân sự mấy người tài năng, kính sợ Đức Chúa Trời, chân thật, ghét sự tham lợi, mà lập lên trên dân sự, làm trưởng cai trị hoặc ngàn người, hoặc trăm người, hoặc năm mươi người, hoặc mười người,

jiào tā men suí shí shěn pàn bǎi xìng , dà shì dōu yào chéng dào nǐ zhè lǐ , xiǎo shì tā men zì jǐ kě yǐ shěn pàn 。 zhè yàng , nǐ jiù qīng shěng xiē , tā men yě kě yǐ tóng dāng cǐ rèn 。

đặng xét đoán dân sự hằng ngày. Nếu có việc can hệ lớn, họ hãy giải lên cho con; còn những việc nhỏ mọn, chính họ hãy xét đoán lấy. Hãy san bớt gánh cho nhẹ; đặng họ chia gánh cùng con.

。」

nǐ ruò zhè yàng xíng , shén yě zhè yàng fēn fù nǐ , nǐ jiù néng shòu dé zhù , zhè bǎi xìng yě dōu píng píng ān ān guī huí tā men de zhù chù 。」

Nếu con làm việc nầy, và Đức Chúa Trời ban lịnh cho con, con chắc sẽ chịu nổi được, và cả dân sự nầy sẽ đến chỗ mình bình yên.

西

yú shì , mó xī tīng cóng tā yuè fù de huà , àn zhe tā suǒ shuō de qù xíng 。

Môi-se vâng lời ông gia mình, làm y như mọi điều người đã dạy.

西

mó xī cóng yǐ sè liè rén zhōng jiǎn xuǎn le yǒu cái néng de rén , lì tā men wèi bǎi xìng de shǒu lǐng , zuò qiān fū cháng 、 bǎi fū zhǎng 、 wǔ shí fū cháng 、 shí fū cháng 。

Vậy, Môi-se bèn chọn trong cả Y-sơ-ra-ên những người tài năng, lập lên trên dân sự, làm trưởng cai trị, hoặc ngàn người, hoặc trăm người, hoặc năm mươi người, hoặc mười người;

西

tā men suí shí shěn pàn bǎi xìng , yǒu nán duàn de àn jiàn jiù chéng dào mó xī nà lǐ , dàn gè yàng xiǎo shì tā men zì jǐ shěn pàn 。

họ xét đoán dân sự hằng ngày. Các việc khó họ giãi lên cho Môi-se; nhưng chính họ xét lấy các việc nhỏ.

西

cǐ hòu , mó xī ràng tā de yuè fù qù , tā jiù wǎng běn dì qù le 。

Đoạn, Môi-se để cho ông gia mình trở về xứ người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.