中文圣经

XUẤT AI-CẬP 3

đã biết 0/229

西

mó xī mù yǎng tā yuè fù mǐ diàn jì sī yè tè luó de yáng qún ; yí rì lǐng yáng qún wǎng yě wài qù , dào le shén de shān , jiù shì hé liè shān 。

Vả, Môi-se chăn bầy chiên cho Giê-trô, ông gia mình, là thầy tế lễ tại xứ Ma-đi-an; dẫn bầy chiên qua phía bên kia đồng vắng, đến núi của Đức Chúa Trời, là núi Hô-rếp.

使西西

yē hé huá de shǐ zhě cóng jīng jí lǐ huǒ yàn zhōng xiàng mó xī xiǎn xiàn 。 mó xī guān kàn , bú liào , jīng jí bèi huǒ shāo zhe , què méi yǒu shāo huǐ 。

Thiên sứ của Đức Giê-hô-va hiện ra cùng người trong ngọn lửa, giữa bụi gai kia. Người nhìn thấy cả bụi gai đang cháy, nhưng không hề tàn.

西:「?」

mó xī shuō :「 wǒ yào guò qù kàn zhè dà yì xiàng , zhè jīng jí wèi hé méi yǒu shāo huài ne ?」

Môi-se bèn nói rằng: Ta hãy tẻ bước lại đặng xem sự lạ lớn nầy, vì cớ sao bụi gai chẳng tàn chút nào.

:「西西!」:「。」

yē hé huá shén jiàn tā guò qù yào kàn , jiù cóng jīng jí lǐ hū jiào shuō :「 mó xī ! mó xī !」 tā shuō :「 wǒ zài zhè lǐ 。」

Đức Giê-hô-va thấy người tẻ bước lại xem, Đức Chúa Trời bèn ở giữa bụi gai gọi rằng: Hỡi Môi-se, hỡi Môi-se! Người thưa rằng: Có tôi đây!

:「」;

shén shuō :「 bú yào jìn qián lái 。 dāng bǎ nǐ jiǎo shàng de xié tuō xià lái , yīn wèi nǐ suǒ zhàn zhī dì shì shèng dì 」;

Đức Chúa Trời phán rằng: Chớ lại gần chốn nầy, Hãy cổi giầy ngươi ra, vì chỗ ngươi đang đứng là đất thánh.

:「 。」西

yòu shuō :「 wǒ shì nǐ fù qīn de shén , shì yà bó lā hǎn de shén , yǐ sā de shén , yǎ gè de shén 。」 mó xī méng shàng liǎn , yīn wèi pà kàn shén 。

Rồi Ngài lại nói: Ta là Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi, Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, và Đức Chúa Trời của Gia-cốp. Môi-se liền che mặt, vì sợ nhìn đến Đức Chúa Trời.

:「

yē hé huá shuō :「 wǒ de bǎi xìng zài āi jí suǒ shòu de kùn kǔ , wǒ shí zài kàn jiàn le ; tā men yīn shòu dū gōng de xiá zhì suǒ fā de āi shēng , wǒ yě tīng jiàn le 。 wǒ yuán zhī dào tā men de tòng kǔ ,

Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta đã thấy rõ ràng sự cực khổ của dân ta tại xứ Ê-díp-tô, và có nghe thấu tiếng kêu rêu vì cớ người đốc công của nó; phải, ta biết được nỗi đau đớn của nó.

wǒ xià lái shì yào jiù tā men tuō lí āi jí rén de shǒu , lǐng tā men chū le nà dì , dào měi hǎo 、 kuān kuò 、 liú nǎi yǔ mì zhī dì , jiù shì dào jiā nán rén 、 hè rén 、 yà mó lì rén 、 bǐ lì xǐ rén 、 xī wèi rén 、 yē bù sī rén zhī dì 。

Ta ngự xuống đặng cứu dân nầy khỏi tay người Ê-díp-tô, dẫn từ xứ ấy lên đến một xứ kia đẹp đẽ và rộng rãi, đượm sữa và mật, tức là nơi dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít và dân Giê-bu-sít ở.

xiàn zài yǐ sè liè rén de āi shēng dá dào wǒ ěr zhōng , wǒ yě kàn jiàn āi jí rén zěn yàng qī yā tā men 。

Nầy, tiếng kêu rêu của dân Y-sơ-ra-ên thấu đến ta, và ta đã thấy dân Ê-díp-tô hà hiếp chúng nó thể nào;

使。」

gù cǐ , wǒ yào dǎ fā nǐ qù jiàn fǎ lǎo , shǐ nǐ kě yǐ jiāng wǒ de bǎi xìng yǐ sè liè rén cóng āi jí lǐng chū lái 。」

vậy bây giờ, hãy lại đây, đặng ta sai ngươi đi đến Pha-ra-ôn, để dắt dân ta, là dân Y-sơ-ra-ên, ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

西 :「?」

mó xī duì shén shuō :「 wǒ shì shén me rén , jìng néng qù jiàn fǎ lǎo , jiāng yǐ sè liè rén cóng āi jí lǐng chū lái ne ?」

Môi-se bèn thưa rằng: Tôi là ai, dám đi đến Pha-ra-ôn, đặng dắt dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô?

:「。」

shén shuō :「 wǒ bì yǔ nǐ tóng zài 。 nǐ jiāng bǎi xìng cóng āi jí lǐng chū lái zhī hòu , nǐ men bì zài zhè shān shàng shì fèng wǒ ; zhè jiù shì wǒ dǎ fā nǐ qù de zhèng jù 。」

Đức Chúa Trời phán rằng: Ta sẽ ở cùng ngươi; nầy là điều làm dấu cho ngươi biết rằng ta đã sai ngươi đi: Khi ngươi dắt dân sự ra khỏi xứ Ê-díp-tô rồi, thì các ngươi sẽ phụng sự Đức Chúa Trời tại trên núi nầy.

西 :「:『 。』:『?』?」

mó xī duì shén shuō :「 wǒ dào yǐ sè liè rén nà lǐ , duì tā men shuō :『 nǐ men zǔ zōng de shén dǎ fā wǒ dào nǐ men zhè lǐ lái 。』 tā men ruò wèn wǒ shuō :『 tā jiào shén me míng zì ?』 wǒ yào duì tā men shuō shén me ne ?」

Môi-se thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Nầy, tôi sẽ đi đến dân Y-sơ-ra-ên, nói cùng họ rằng: Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi sai ta đến cùng các ngươi; nhưng nếu họ hỏi: Tên Ngài là chi? thì tôi nói với họ làm sao?

西:「」;:「:『。』」

shén duì mó xī shuō :「 wǒ shì zì yǒu yǒng yǒu de 」; yòu shuō :「 nǐ yào duì yǐ sè liè rén zhè yàng shuō :『 nà zì yǒu de dǎ fā wǒ dào nǐ men zhè lǐ lái 。』」

Đức Chúa Trời phán rằng: Ta là Đấng Tự Hữu Hằng Hữu; rồi Ngài lại rằng: Hãy nói cho dân Y-sơ-ra-ên như vầy: Đấng Tự Hữu đã sai ta đến cùng các ngươi.

西:「:『 。』

shén yòu duì mó xī shuō :「 nǐ yào duì yǐ sè liè rén zhè yàng shuō :『 yē hé huá — nǐ men zǔ zōng de shén , jiù shì yà bó lā hǎn de shén , yǐ sā de shén , yǎ gè de shén , dǎ fā wǒ dào nǐ men zhè lǐ lái 。』 yē hé huá shì wǒ de míng , zhí dào yǒng yuǎn ; zhè yě shì wǒ de jì niàn , zhí dào wàn dài 。

Đức Chúa Trời lại phán cùng Môi-se rằng: Ngươi sẽ nói cho dân Y-sơ-ra-ên như vầy: Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi, Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp, sai ta đến cùng các ngươi. Aáy đó là danh đời đời của ta, ấy sẽ là kỷ niệm của ta trải qua các đời.

:『

nǐ qù zhāo jù yǐ sè liè de cháng lǎo , duì tā men shuō :『 yē hé huá — nǐ men zǔ zōng de shén , jiù shì yà bó lā hǎn de shén , yǐ sā de shén , yǎ gè de shén , xiàng wǒ xiǎn xiàn , shuō : wǒ shí zài juàn gù le nǐ men , wǒ yě kàn jiàn āi jí rén zěn yàng dài nǐ men 。

Hãy đi, hội hiệp các trưởng lão Y-sơ-ra-ên, mà nói cùng họ rằng: Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi, Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp, đã hiện ra cùng ta mà phán rằng: Thật vậy, ta đã thăm viếng các ngươi, thấy điều họ đãi các ngươi tại xứ Ê-díp-tô,

。』

wǒ yě shuō : yào jiāng nǐ men cóng āi jí de kùn kǔ zhōng lǐng chū lái , wǎng jiā nán rén 、 hè rén 、 yà mó lì rén 、 bǐ lì xǐ rén 、 xī wèi rén 、 yē bù sī rén de dì qù , jiù shì dào liú nǎi yǔ mì zhī dì 。』

nên ta đã phán rằng: Ta sẽ rút các ngươi ra khỏi cảnh khổ tại xứ Ê-díp-tô, đặng đem lên xứ của dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít, tức là một xứ đượm sữa và mật.

:『 。』

tā men bì tīng nǐ de huà 。 nǐ hé yǐ sè liè de zhǎng lǎo yào qù jiàn āi jí wáng , duì tā shuō :『 yē hé huá — xī bó lái rén de shén yù jiàn le wǒ men , xiàn zài qiú nǐ róng wǒ men wǎng kuàng yě qù , zǒu sān tiān de lù chéng , wèi yào jì sì yē hé huá — wǒ men de shén 。』

Dân sự sẽ vâng theo lời ngươi; vậy, ngươi và các trưởng lão Y-sơ-ra-ên hãy đi yết-kiến vua xứ Ê-díp-tô mà tâu rằng: Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của dân Hê-bơ-rơ, đã hiện ra cùng chúng tôi. Vậy bây giờ, xin để cho chúng tôi đi đến nơi đồng vắng, cách chừng ba ngày đường đặng dâng của lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi.

wǒ zhī dào suī yòng dà néng de shǒu , āi jí wáng yě bù róng nǐ men qù 。

Vả, ta biết rằng dẫu lấy quyền lực ép buộc vua Ê-díp-tô, thì người cũng chẳng bao giờ cho các ngươi đi!

wǒ bì shēn shǒu zài āi jí zhōng jiān shī xíng wǒ yí qiè de qí shì , gōng jī nà dì , rán hòu tā cái róng nǐ men qù 。

Nhưng ta sẽ giơ tay ra hành xứ Ê-díp-tô bằng các phép lạ ta làm giữa xứ đó, sau rồi họ sẽ cho các ngươi đi.

wǒ bì jiào nǐ men zài āi jí rén yǎn qián méng ēn , nǐ men qù de shí hòu jiù bú zhì yú kōng shǒu ér qù 。

Ta sẽ làm cho dân nầy được ơn trước mắt người Ê-díp-tô; vậy, khi nào các ngươi ra đi, thì sẽ chẳng ra đi tay không;

穿。」

dàn gè fù nǚ bì xiàng tā de lín shè , bìng jū zhù zài tā jiā lǐ de nǚ rén , yào jīn qì yín qì hé yī shang , hǎo gěi nǐ men de ér nǚ chuān dài 。 zhè yàng nǐ men jiù bǎ āi jí rén de cái wù duó qù le 。」

nhưng mỗi người đàn bà sẽ hỏi xin người nữ lân cận, cùng kẻ ở tạm nhà mình những đồ bằng vàng, bằng bạc và quần áo, mặc lấy cho con trai con gái mình. Các ngươi sẽ lột trần dân Ê-díp-tô là như vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.