中文圣经

XUẤT AI-CẬP 4

đã biết 0/257

西:「:『。』」

mó xī huí dá shuō :「 tā men bì bú xìn wǒ , yě bù tīng wǒ de huà , bì shuō :『 yē hé huá bìng méi yǒu xiàng nǐ xiǎn xiàn 。』」

Môi-se thưa rằng: Nhưng dân đó sẽ chẳng tin và chẳng vâng lời tôi, vì sẽ nói rằng: Đức Giê-hô-va chẳng có hiện ra cùng ngươi đâu.

西:「?」:「。」

yē hé huá duì mó xī shuō :「 nǐ shǒu lǐ shì shén me ?」 tā shuō :「 shì zhàng 。」

Đức Giê-hô-va phán rằng: Trong tay ngươi cầm vật chi? Thưa rằng: Một cây gậy.

:「。」西便

yē hé huá shuō :「 diū zài dì shàng 。」 tā yì diū xià qù , jiù biàn zuò shé ; mó xī biàn pǎo kāi 。

Phán rằng: Hãy ném xuống đất đi. Người bèn ném xuống đất, gậy hóa ra một con rắn; Môi-se chạy trốn nó.

西:「

yē hé huá duì mó xī shuō :「 shēn chū shǒu lái , ná zhù tā de wěi ba , tā bì zài nǐ shǒu zhōng réng biàn wèi zhàng ;

Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy giơ tay ngươi ra nắm đuôi nó. Người giơ tay ra nắm, thì nó hườn lại cây gậy trong tay.

。」

rú cǐ hǎo jiào tā men xìn yē hé huá — tā men zǔ zōng de shén , jiù shì yà bó lā hǎn de shén , yǐ sā de shén , yǎ gè de shén , shì xiàng nǐ xiǎn xiàn le 。」

Đức Giê-hô-va phán rằng: Aáy để cho chúng nó tin rằng Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của tổ phụ mình, là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp, đã hiện ra cùng ngươi.

:「怀。」怀

yē hé huá yòu duì tā shuō :「 bǎ shǒu fàng zài huái lǐ 。」 tā jiù bǎ shǒu fàng zài huái lǐ , jí zhì chōu chū lái , bú liào , shǒu cháng le dà má fēng , yǒu xuě nà yàng bái 。

Đức Giê-hô-va lại phán rằng: Hãy đặt tay ngươi vào lòng. Người liền đặt vào, rồi lấy ra. Nầy, tay người nổi phung trắng như tuyết.

:「怀。」怀怀

yē hé huá shuō :「 zài bǎ shǒu fàng zài huái lǐ 。」 tā jiù zài bǎ shǒu fàng zài huái lǐ , jí zhì cóng huái lǐ chōu chū lái , bú liào , shǒu yǐ jīng fù yuán , yǔ zhōu shēn de ròu yí yàng ;

Đoạn, Ngài phán rằng: Hãy đặt tay ngươi vào lòng lại; người bèn đặt vào, rồi lấy ra. Kìa, tay trở lại như thịt mình.

:「

yòu shuō :「 tǎng huò tā men bù tīng nǐ de huà , yě bú xìn tóu yí gè shén jì , tā men bì xìn dì èr gè shén jì 。

Lại phán: Nếu khi nào dân đó chẳng tin ngươi và chẳng vâng theo tiếng của dấu thứ nhất, thì sẽ tin theo tiếng của dấu thứ nhì.

。」

zhè liǎng gè shén jì ruò dōu bú xìn , yě bù tīng nǐ de huà , nǐ jiù cóng hé lǐ qǔ xiē shuǐ , dǎo zài hàn dì shàng , nǐ cóng hé lǐ qǔ de shuǐ bì zài hàn dì shàng biàn zuò xuè 。」

Vả lại, nếu dân chẳng tin cả hai dấu nầy, và không vâng theo lời ngươi, thì hãy lấy nước dưới sông mà làm tràn ngập trên mặt đất; nước mà ngươi đã lấy dưới sông lên đó, sẽ thành máu trên mặt đất vậy.

西:「。」

mó xī duì yē hé huá shuō :「 zhǔ a , wǒ sù rì bú shì néng yán de rén , jiù shì cóng nǐ duì pú rén shuō huà yǐ hòu , yě shì zhè yàng 。 wǒ běn shì zhuō kǒu bèn shé de 。」

Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Oâi! lạy Chúa, từ hôm qua, hôm kia, hay là từ lúc Chúa phán dạy kẻ tôi tớ Chúa, tôi vẫn chẳng phải một tay nói giỏi, vì miệng và lưỡi tôi hay ngập ngừng.

:「使

yē hé huá duì tā shuō :「 shuí zào rén de kǒu ne ? shuí shǐ rén kǒu yǎ 、 ěr lóng 、 mù míng 、 yǎn xiā ne ? qǐ bú shì wǒ — yē hé huá ma ?

Đức Giê-hô-va bèn phán rằng: Ai tạo miệng loài người ra? hay là ai đã làm câm, làm điếc, làm sáng, làm mờ? Có phải ta là Đức Giê-hô-va chăng?

。」

xiàn zài qù ba , wǒ bì cì nǐ kǒu cái , zhǐ jiào nǐ suǒ dāng shuō de huà 。」

Vậy bây giờ, hãy đi; ta sẽ ở cùng miệng ngươi và dạy ngươi những lời phải nói.

西:「!」

mó xī shuō :「 zhǔ a , nǐ yuàn yì dǎ fā shuí , jiù dǎ fā shuí qù ba !」

Môi-se thưa rằng: Oâi! lạy Chúa, Chúa muốn sai ai đi, thì sai.

西:「

yē hé huá xiàng mó xī fā nù shuō :「 bú shì yǒu nǐ de gē ge lì wèi rén yà lún ma ? wǒ zhī dào tā shì néng yán de ; xiàn zài tā chū lái yíng jiē nǐ , tā yí jiàn nǐ , xīn lǐ jiù huān xǐ 。

Đức Giê-hô-va bèn nổi giận cùng Môi-se mà phán rằng: Có phải A-rôn, người Lê-vi, là anh ngươi chăng? Ta biết người đó có tài nói giỏi, và kìa, người đang đi đến đón ngươi kìa; khi thấy ngươi, chắc sẽ vui mừng trong lòng.

nǐ yào jiāng dāng shuō de huà chuán gěi tā ; wǒ yě yào cì nǐ hé tā kǒu cái , yòu yào zhǐ jiào nǐ men suǒ dāng xíng de shì 。

Vậy ngươi hãy nói cùng người, và sắp để những lời trong miệng người. Khi hai ngươi nói, ta sẽ ở cùng miệng ngươi và miệng anh ngươi, dạy các ngươi những điều gì phải làm.

tā yào tì nǐ duì bǎi xìng shuō huà ; nǐ yào yǐ tā dàng zuò kǒu , tā yào yǐ nǐ dàng zuò shén 。

Aáy là người đó sẽ nói cùng dân sự thế cho ngươi, dùng làm miệng ngươi, còn ngươi sẽ dường như Đức Chúa Trời cho người vậy.

。」

nǐ shǒu lǐ yào ná zhè zhàng , hǎo xíng shén jì 。」

Ngươi hãy cầm lấy gậy nầy nơi tay, để dùng làm các dấu lạ.

西:「。」西:「!」

yú shì , mó xī huí dào tā yuè fù yè tè luó nà lǐ , duì tā shuō :「 qiú nǐ róng wǒ huí qù jiàn wǒ zài āi jí de dì xiong , kàn tā men hái zài bu zài 。」 yè tè luó duì mó xī shuō :「 nǐ kě yǐ píng píng ān ān dì qù ba !」

Môi-se bèn đi, trở về Giê-trô, ông gia mình, mà thưa rằng: Xin cha hãy cho tôi trở về nơi anh em tôi tại xứ Ê-díp-tô, đặng thăm thử họ còn sống chăng. Giê-trô bèn nói cùng Môi-se rằng: Con hãy đi bình yên.

西:「。」

yē hé huá zài mǐ diàn duì mó xī shuō :「 nǐ yào huí āi jí qù , yīn wèi xún suǒ nǐ mìng de rén dōu sǐ le 。」

Vả, Đức Giê-hô-va có phán cùng Môi-se tại Ma-đi-an rằng: Hãy trở về xứ Ê-díp-tô, vì mấy người tìm giết ngươi đã chết hết rồi.

西西

mó xī jiù dài zhe qī zǐ hé liǎng gè ér zi , jiào tā men qí shàng lǘ , huí āi jí dì qù 。 mó xī shǒu lǐ ná zhe shén de zhàng 。

Môi-se bèn đỡ vợ và con mình lên lưng lừa, trở về xứ Ê-díp-tô. Người cũng cầm cây gậy của Đức Chúa Trời theo trong tay.

西:「使

yē hé huá duì mó xī shuō :「 nǐ huí dào āi jí de shí hòu , yào liú yì jiāng wǒ zhǐ shì nǐ de yí qiè qí shì xíng zài fǎ lǎo miàn qián 。 dàn wǒ yào shǐ tā de xīn gāng yìng , tā bì bù róng bǎi xìng qù 。

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Khi trở về xứ Ê-díp-tô, hãy cẩn thận về các dấu lạ của ta đã giao nơi tay ngươi mà làm trước mặt Pha-ra-ôn; nhưng ta sẽ khiến người cứng lòng chẳng cho dân sự đi.

:『

nǐ yào duì fǎ lǎo shuō :『 yē hé huá zhè yàng shuō : yǐ sè liè shì wǒ de ér zi , wǒ de zhǎng zǐ 。

Vậy, ngươi phải tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Đức Giê-hô-va có phán như vầy: Y-sơ-ra-ên là con ta, tức trưởng nam ta,

。』」

wǒ duì nǐ shuō guò : róng wǒ de ér zi qù , hǎo shì fèng wǒ 。 nǐ hái shì bù kěn róng tā qù 。 kàn nǎ , wǒ yào shā nǐ de zhǎng zǐ 。』」

nên ta có phán cùng ngươi rằng: Hãy cho con ta đi, để nó phụng sự ta, mà ngươi đã từ chối không cho nó đi. Nầy, ta sẽ giết con trai ngươi, là con trưởng nam của ngươi.

西宿

mó xī zài lù shang zhù sù de dì fāng , yē hé huá yù jiàn tā , xiǎng yào shā tā 。

Vả, đang khi đi đường, Đức Giê-hô-va hiện ra trước mặt Môi-se nơi nhà quán, và kiếm thế giết người đi.

西西:「。」

xī pō lā jiù ná yí kuài huǒ shí , gē xià tā ér zǐ de yáng pí , diū zài mó xī jiǎo qián , shuō :「 nǐ zhēn shì wǒ de xuè láng le 。」

Sê-phô-ra lấy con dao bằng đá, cắt dương bì của con mình, và quăng dưới chân Môi-se, mà nói rằng: Thật, chàng là huyết lang cho tôi!

西:「。」

zhè yàng , yē hé huá cái fàng le tā 。 xī pō lā shuō :「 nǐ yīn gē lǐ jiù shì xuè láng le 。」

Đức Giê-hô-va tha chồng; nàng bèn nói rằng: Huyết lang! là vì cớ phép cắt bì.

:「西。」 西

yē hé huá duì yà lún shuō :「 nǐ wǎng kuàng yě qù yíng jiē mó xī 。」 tā jiù qù , zài shén de shān yù jiàn mó xī , hé tā qīn zuǐ 。

Đức Giê-hô-va phán cùng A-rôn rằng: Hãy đi đến đồng vắng, đón rước Môi-se. A-rôn bèn đi, gặp Môi-se tại núi của Đức Chúa Trời, và hôn người.

西

mó xī jiāng yē hé huá dǎ fā tā suǒ shuō de yán yǔ hé zhǔ fù tā suǒ xíng de shén jì dōu gào sù le yà lún 。

Môi-se thuật lại cho A-rôn mọi lời của Đức Giê-hô-va sai mình truyền, và các dấu lạ mà Ngài đã dạy mình làm.

西

mó xī 、 yà lún jiù qù zhāo jù yǐ sè liè de zhòng zhǎng lǎo 。

Vậy, Môi-se đi cùng A-rôn, nhóm lại các trưởng lão dân Y-sơ-ra-ên.

西

yà lún jiāng yē hé huá duì mó xī suǒ shuō de yí qiè huà shù shuō le yí biàn , yòu zài bǎi xìng yǎn qián xíng le nà xiē shén jì ,

A-rôn bèn thuật hết các lời của Đức Giê-hô-va đã phán cùng Môi-se, và làm những dấu lạ trước mặt dân sự.

bǎi xìng jiù xìn le 。 yǐ sè liè rén tīng jiàn yē hé huá juàn gù tā men , jiàn chá tā men de kùn kǔ , jiù dī tóu xià bài 。

Chúng bèn tin, hiểu rằng Đức Giê-hô-va đã thăm viếng dân Y-sơ-ra-ên, và thấy điều cực khổ của mình; chúng bèn cúi đầu và thờ lạy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.