中文圣经

XUẤT AI-CẬP 34

đã biết 0/312

西:「

yē hé huá fēn fù mó xī shuō :「 nǐ yào záo chū liǎng kuài shí bǎn , hé xiān qián nǐ shuāi suì de nà bǎn yí yàng ; qí shàng de zì wǒ yào xiě zài zhè bǎn shàng 。

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy đục hai bảng đá như hai bảng trước; rồi ta sẽ viết trên hai bảng nầy các lời đã ở nơi hai bảng kia, mà ngươi đã làm bể.

西

míng rì zǎo chén , nǐ yào yù bèi hǎo le , shàng xī nài shān , zài shān dǐng shàng zhàn zài wǒ miàn qián 。

Ngày mai, hãy chực cho sẵn, vừa sáng lên trên đỉnh núi Si-na-i, đứng trước mặt ta tại đó.

。」

shuí yě bù kě hé nǐ yì tóng shàng qù , biàn shān dōu bù kě yǒu rén , zài shān gēn yě bù kě jiào yáng qún niú qún chī cǎo 。」

Không ai nên lên theo cùng ngươi hết, khắp núi không nên thấy có người, và chiên, bò cũng chẳng nên ăn cỏ nơi núi nầy nữa.

西西

mó xī jiù záo chū liǎng kuài shí bǎn , hé xiān qián de yí yàng 。 qīng chén qǐ lái , zhào yē hé huá suǒ fēn fù de shàng xī nài shān qù , shǒu lǐ ná zhe liǎng kuài shí bǎn 。

Môi-se bèn đục hai bảng đá, y như hai bảng trước; dậy sớm, cầm theo tay hai bảng đó lên trên núi Si-na-i, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn.

西

yē hé huá zài yún zhōng jiàng lín , hé mó xī yì tóng zhàn zài nà lǐ , xuān gào yē hé huá de míng 。

Đức Giê-hô-va ngự xuống trong đám mây, đứng gần bên Môi-se và hô danh Giê-hô-va.

:「

yē hé huá zài tā miàn qián xuān gào shuō :「 yē hé huá , yē hé huá , shì yǒu lián mǐn yǒu ēn diǎn de shén , bù qīng yì fā nù , bìng yǒu fēng shèng de cí ài hé chéng shí ,

Ngài đi ngang qua mặt người, hô rằng: Giê-hô-va! Giê-hô-va! là Đức Chúa Trời nhân từ, thương xót, chậm giận, đầy dẫy ân huệ và thành thực,

。」

wèi qiān wàn rén cún liú cí ài , shè miǎn zuì niè 、 guò fàn , hé zuì è , wàn bù yǐ yǒu zuì de wèi wú zuì , bì zhuī tǎo tā de zuì , zì fù jí zǐ , zhí dào sān 、 sì dài 。」

ban ơn đến ngàn đời, xá điều gian ác, tội trọng, và tội lỗi; nhưng chẳng kể kẻ có tội là vô tội, và nhân tội tổ phụ phạt đến con cháu trải ba bốn đời.

西

mó xī jí máng fú dì xià bài ,

Môi-se lật đật cúi đầu xuống đất và thờ lạy, mà thưa rằng:

:「。」

shuō :「 zhǔ a , wǒ ruò zài nǐ yǎn qián méng ēn , qiú nǐ zài wǒ men zhōng jiān tóng háng , yīn wèi zhè shì yìng zhe jǐng xiàng de bǎi xìng 。 yòu qiú nǐ shè miǎn wǒ men de zuì niè hé zuì è , yǐ wǒ men wèi nǐ de chǎn yè 。」

Lạy Chúa! Nếu tôi được ơn trước mặt Chúa, xin hãy đi giữa chúng tôi, vì dân nầy là một dân cứng cổ. Xin hãy tha sự gian ác cùng tội lỗi, và nhận chúng tôi làm cơ nghiệp Chúa.

:「

yē hé huá shuō :「 wǒ yào lì yuē , yào zài bǎi xìng miàn qián xíng qí miào de shì , shì zài biàn dì wàn guó zhōng suǒ wèi céng xíng de 。 zài nǐ sì wéi de wài bāng rén jiù yào kàn jiàn yē hé huá de zuò wéi , yīn wǒ xiàng nǐ suǒ xíng de shì kě wèi jù de shì 。

Đức Giê-hô-va phán rằng: Nầy, ta lập một giao ước. Trước mặt các dân sự của ngươi, ta sẽ làm các phép lạ chưa hề có làm trên cả mặt đất, hay là nơi dân nào; và toàn dân sự mà trong đó có ngươi, sẽ xem thấy việc Đức Giê-hô-va, vì điều ta sẽ làm cùng ngươi là một điều đáng kinh khiếp.

「 wǒ jīn tiān suǒ fēn fù nǐ de , nǐ yào jǐn shǒu 。 wǒ yào cóng nǐ miàn qián niǎn chū yà mó lì rén 、 jiā nán rén 、 hè rén 、 bǐ lì xǐ rén 、 xī wèi rén 、 yē bù sī rén 。

Hãy cẩn thận về điều ta truyền cho ngươi hôm nay. Nầy, ta sẽ đuổi khỏi trước mặt ngươi dân A-mô-rít, dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít.

nǐ yào jǐn shèn , bù kě yǔ nǐ suǒ qù nà dì de jū mín lì yuē , kǒng pà chéng wéi nǐ men zhōng jiān de wǎng luó ;

Hãy cẩn thận đừng lập giao ước cùng dân của xứ mà ngươi sẽ vào, e chúng nó sẽ thành cái bẫy giữa ngươi chăng.

què yào chāi huǐ tā men de jì tán , dǎ suì tā men de zhù xiàng , kǎn xià tā men de mù ǒu 。

Nhưng các ngươi hãy phá hủy bàn thờ, đập bể pho tượng và đánh hạ các thần chúng nó.

bù kě jìng bài bié shén ; yīn wèi yē hé huá shì jì xié de shén , míng wèi jì xié zhě 。

Vì ngươi đừng sấp mình xuống trước mặt Chúa nào khác, bởi Đức Giê-hô-va tự xưng là Đức Chúa Trời kỵ tà; Ngài thật là một Đức Chúa Trời kỵ tà vậy.

便

zhǐ pà nǐ yǔ nà dì de jū mín lì yuē , bǎi xìng suí cóng tā men de shén , jiù xíng xié yín , jì sì tā men de shén , yǒu rén jiào nǐ , nǐ biàn chī tā de jì wù ,

Hãy cẩn thận đừng lập giao ước cùng dân của xứ đó, e khi chúng nó hành dâm cùng các tà thần chúng nó và tế các tà thần của chúng nó, có kẻ mời, rồi ngươi ăn của cúng họ chăng.

使

yòu wèi nǐ de ér zi qǔ tā men de nǚ ér wèi qī , tā men de nǚ ér suí cóng tā men de shén , jiù xíng xié yín , shǐ nǐ de ér zi yě suí cóng tā men de shén xíng xié yín 。

Lại đừng cưới con gái chúng nó cho con trai ngươi, e khi con gái chúng nó hành dâm với các tà thần chúng nó, quyến dụ con trai ngươi cũng hành dâm cùng các tà thần của chúng nó nữa chăng.

「 bù kě wèi zì jǐ zhù zào shén xiàng 。

Ngươi chớ đúc thần tượng.

「 nǐ yào shǒu chú jiào jié , zhào wǒ suǒ fēn fù nǐ de , zài yà bǐ yuè nèi suǒ dìng de rì qī chī wú jiào bǐng qī tiān , yīn wèi nǐ shì zhè yà bǐ yuè nèi chū le āi jí 。

Ngươi hãy giữ lễ bánh không men. Nhằm k” tháng lúa trỗ, hãy ăn bánh không men trong bảy ngày, như ta đã truyền dặn ngươi; vì nhằm tháng đó ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

fán tóu shēng de dōu shì wǒ de ; yí qiè shēng chù tóu shēng de , wú lùn shì niú shì yáng , gōng de dōu shì wǒ de 。

Các con trưởng nam đều thuộc về ta; cùng các con đực đầu lòng của bầy súc vật ngươi, hoặc bò hoặc chiên cũng vậy.

tóu shēng de lǘ yào yòng yáng gāo dài shú , ruò bú dài shú jiù yào dǎ zhé tā de jǐng xiàng 。 fán tóu shēng de ér zi dōu yào shú chū lái 。 shuí yě bù kě kōng shǒu cháo jiàn wǒ 。

Nhưng ngươi sẽ bắt một chiên con hay là dê con mà chuộc một con lừa đầu lòng. Nếu chẳng chuộc nó, ngươi hãy bẻ cổ nó. Ngươi sẽ chuộc các con trưởng nam mình; và chớ ai đi tay không đến chầu trước mặt ta.

「 nǐ liù rì yào zuò gōng , dì qī rì yào ān xī , suī zài gēng zhòng shōu gē de shí hòu yě yào ān xī 。

Trong sáu ngày ngươi hãy làm công việc, nhưng qua ngày thứ bảy hãy nghỉ, dẫu mùa cày hay mùa gặt ngươi cũng phải nghỉ vậy.

zài shōu gē chū shú mài zi de shí hòu yào shǒu qī qī jié ; yòu zài nián dǐ yào shǒu shōu cáng jié 。

Đầu mùa gặt lúa mì, ngươi hãy giữ lễ của các tuần lễ; và cuối năm giữ lễ mùa màng.

nǐ men yí qiè nán dīng yào yì nián sān cì cháo jiàn zhǔ yē hé huá — yǐ sè liè de shén 。

Thường năm ba lần, trong vòng các ngươi, mỗi người nam sẽ ra mắt Chúa Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

wǒ yào cóng nǐ miàn qián gǎn chū wài bāng rén , kuò zhāng nǐ de jìng jiè 。 nǐ yì nián sān cì shàng qù cháo jiàn yē hé huá — nǐ shén de shí hòu , bì méi yǒu rén tān mù nǐ de dì tǔ 。

Vì ta sẽ đuổi các dân khỏi trước mặt ngươi, ta sẽ mở rộng bờ cõi ngươi; và trong khi ngươi lên ra mắt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, mỗi năm ba lần, thì sẽ chẳng ai tham muốn xứ ngươi hết.

「 nǐ bù kě jiāng wǒ jì wù de xuè hé yǒu jiào de bǐng yì tóng xiàn shàng 。 yú yuè jié de jì wù yě bù kě liú dào zǎo chén 。

Ngươi chớ dâng huyết của con sinh tế ta cùng bánh pha men; thịt của con sinh về lễ Vượt-qua chớ nên giữ đến sáng mai.

殿。」

dì lǐ shǒu xiān chū shú zhī wù yào sòng dào yē hé huá — nǐ shén de diàn 。 bù kě yòng shān yáng gāo mǔ de nǎi zhǔ shān yáng gāo 。」

Ngươi sẽ đem dâng hoa quả đầu mùa của đất sanh sản vào đền Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời ngươi. Ngươi chớ nấu thịt dê con trong sữa mẹ nó.

西:「。」

yē hé huá fēn fù mó xī shuō :「 nǐ yào jiāng zhè xiē huà xiě shàng , yīn wèi wǒ shì àn zhè huà yǔ nǐ hé yǐ sè liè rén lì yuē 。」

Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se rằng: Hãy chép các lời nầy; vì theo các lời nầy mà ta lập giao ước cùng ngươi và cùng Y-sơ-ra-ên.

西

mó xī zài yē hé huá nà lǐ sì shí zhòu yè , yě bù chī fàn yě bù hē shuǐ 。 yē hé huá jiāng zhè yuē de huà , jiù shì shí tiáo jiè , xiě zài liǎng kuài bǎn shàng 。

Môi-se ở đó cùng Đức Giê-hô-va trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm, không ăn bánh, cũng không uống nước; Đức Giê-hô-va chép trên hai bảng đá các lời giao ước, tức là mười điều răn.

西西

mó xī shǒu lǐ ná zhe liǎng kuài fǎ bǎn xià xī nài shān de shí hòu , bù zhī dào zì jǐ de miàn pí yīn yē hé huá hé tā shuō huà jiù fā le guāng 。

Khi Môi-se tay cầm hai bảng chứng đi xuống núi Si-na-i, chẳng biết rằng da mặt mình sáng rực bởi vì mình hầu chuyện Đức Giê-hô-va.

西

yà lún hé yǐ sè liè zhòng rén kàn jiàn mó xī de miàn pí fā guāng jiù pà āi jìn tā 。

Nhưng A-rôn cùng cả dân Y-sơ-ra-ên nhìn Môi-se thấy mặt người sáng rực, sợ không dám lại gần.

西西

mó xī jiào tā men lái ; yú shì yà lún hé huì zhòng de guān zhǎng dōu dào tā nà lǐ qù , mó xī jiù yǔ tā men shuō huà 。

Môi-se bèn gọi họ, A-rôn cùng các hội trưởng đến gần; rồi nói chuyện cùng họ.

西

suí hòu yǐ sè liè zhòng rén dōu jìn qián lái , tā jiù bǎ yē hé huá zài xī nài shān yǔ tā suǒ shuō de yí qiè huà dōu fēn fù tā men 。

Kế sau, cả dân Y-sơ-ra-ên đến gần, người truyền dặn các điều của Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình nơi núi Si-na-i.

西

mó xī yǔ tā men shuō wán le huà jiù yòng pà zǐ méng shàng liǎn 。

Môi-se thôi nói chuyện cùng họ, liền lấy lúp che mặt mình lại.

西便

dàn mó xī jìn dào yē hé huá miàn qián yǔ tā shuō huà jiù jiē qù pà zǐ , jí zhì chū lái de shí hòu biàn jiāng yē hé huá suǒ fēn fù de gào sù yǐ sè liè rén 。

Khi Môi-se vào trước mặt Đức Giê-hô-va đặng hầu chuyện Ngài, thì dở lúp lên cho đến chừng nào lui ra; đoạn ra nói lại cùng dân Y-sơ-ra-ên mọi lời Ngài đã phán dặn mình.

西西

yǐ sè liè rén kàn jiàn mó xī de miàn pí fā guāng 。 mó xī yòu yòng pà zǐ méng shàng liǎn , děng dào tā jìn qù yǔ yē hé huá shuō huà jiù jiē qù pà zǐ 。

Dân Y-sơ-ra-ên nhìn mặt Môi-se thấy da mặt người sáng rực, thì Môi-se lấy lúp che mặt mình cho đến khi nào vào hầu chuyện Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.