中文圣经

XUẤT AI-CẬP 35

đã biết 0/241

西:「

mó xī zhāo jù yǐ sè liè quán huì zhòng , duì tā men shuō :「 zhè shì yē hé huá suǒ fēn fù de huà , jiào nǐ men zhào zhe xíng :

Môi-se nhóm hết hội chúng Y-sơ-ra-ên lại mà nói rằng: Đây là các việc của Đức Giê-hô-va đã phán dạy làm:

liù rì yào zuò gōng , dì qī rì nǎi wèi shèng rì , dāng xiàng yē hé huá shǒu wèi ān xī shèng rì 。 fán zhè rì zhī nèi zuò gōng de , bì bǎ tā zhì sǐ 。

Người ta sẽ làm công việc trong sáu ngày, nhưng đến ngày thứ bảy sẽ là một lễ thánh, tức là ngày sa-bát biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va. Ai làm công việc trong ngày đó sẽ bị xử tử.

。」

dāng ān xī rì , bù kě zài nǐ men yí qiè de zhù chù shēng huǒ 。」

Nhằm ngày sa-bát chớ nổi lửa trong nhà nào của các ngươi hết.

西:「

mó xī duì yǐ sè liè quán huì zhòng shuō :「 yē hé huá suǒ fēn fù de shì zhè yàng :

Môi-se nói cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Đây là các lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn:

nǐ men zhōng jiān yào ná lǐ wù xiàn gěi yē hé huá , fán lè yì xiàn de kě yǐ ná yē hé huá de lǐ wù lái , jiù shì jīn 、 yín 、 tóng ,

Hãy lấy một lễ vật chi ở nhà các ngươi mà dâng cho Đức Giê-hô-va. Hễ người nào có lòng thành dâng cho, hãy đem lễ vật cho Đức Giê-hô-va: vàng, bạc và đồng;

线

lán sè 、 zǐ sè 、 zhū hóng sè xiàn , xì má , shān yáng máo ,

chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lông dê,

rǎn hóng de gōng yáng pí , hǎi gǒu pí , zào jiá mù ,

da chiên đực nhuộm đỏ, da cá nược, cây si-tim,

diǎn dēng de yóu , bìng zuò gāo yóu hé xiāng de xiāng liào ,

dầu thắp, các thứ hương liệu đặng chế dầu xức và hương thơm,

。」

hóng mǎ nǎo yǔ bié yàng de bǎo shí , kě yǐ xiāng qiàn zài yǐ fú dé hé xiōng pái shàng 。」

bích ngọc, và các thứ ngọc khác để dùng khảm cho ê-phót và bảng đeo ngực.

「 nǐ men zhōng jiān fán xīn lǐ yǒu zhì huì de dōu yào lái zuò yē hé huá yí qiè suǒ fēn fù de :

Trong vòng các ngươi mấy người khôn ngoan hơn hết hãy đến làm mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn;

jiù shì zhàng mù hé zhàng mù de zhào péng , bìng zhàng mù de gài 、 gōu zǐ 、 bǎn 、 shuān 、 zhù zi 、 dài mǎo de zuò ,

đền tạm, trại và bong của đền tạm, móc, ván, xà ngang, trụ và lỗ trụ;

guì hé guì de gàng , shī ēn zuò hé zhē yǎn guì de màn zǐ ,

hòm bảng chứng và đòn khiêng, nắp thi ân cùng màn che nơi chí thánh;

zhuō zi hé zhuō zi de gàng yǔ zhuō zi de yí qiè qì jù , bìng chén shè bǐng ,

cái bàn và đòn khiêng, các đồ phụ tùng của bàn cùng bánh trần thiết;

dēng tái hé dēng tái de qì jù , dēng zhǎn bìng diǎn dēng de yóu ,

chân đèn, đồ phụ tùng, các đèn và dầu thắp đèn;

xiāng tán hé tán de gàng , gāo yóu hé xīn xiāng de xiāng liào , bìng zhàng mù mén kǒu de lián zǐ ,

bàn thờ xông hương cùng đòn khiêng; dầu xức, hương liệu, và bức màn cửa đền tạm;

fán jì tán hé tán de tóng wǎng , tán de gàng bìng tán de yí qiè qì jù , xǐ zhuó pén hé pén zuò ,

bàn thờ dâng của lễ thiêu và rá đồng; đòn khiêng và các đồ phụ tùng của bàn thờ; cái thùng và chân thùng;

yuàn zi de wéi zǐ hé wéi zǐ de zhù zi , dài mǎo de zuò hé yuàn zi de mén lián ,

bố vi che hành lang, trụ, lỗ trụ, và bức màn của cửa hành lang;

zhàng mù de jué zǐ bìng yuàn zi de jué zǐ , hé zhè liǎng chù de shéng zi ,

các nọc của đền tạm, cùng nọc và dây của hành lang;

。」

jīng gōng zuò de lǐ fú hé jì sī yà lún bìng tā ér zi zài shèng suǒ yòng yǐ gòng jì sī zhí fēn de shèng yī 。」

bộ áo lễ dùng về công việc trong nơi thánh; bộ áo thánh cho A-rôn, thầy tế lễ cả, và bộ áo cho các con trai người đặng làm chức tế lễ.

西退

yǐ sè liè quán huì zhòng cóng mó xī miàn qián tuì qù 。

Cả hội chúng Y-sơ-ra-ên bèn lui ra khỏi mặt Môi-se.

使

fán xīn lǐ shòu gǎn hé gān xīn lè yì de dōu ná yē hé huá de lǐ wù lái , yòng yǐ zuò huì mù hé qí zhōng yí qiè de shǐ yòng , yòu yòng yǐ zuò shèng yī 。

Mọi người có lòng cảm động, và mọi người có lòng thành, đều đem lễ vật đến dâng cho Đức Giê-hô-va, để làm công việc hội mạc, các đồ phụ tùng và bộ áo thánh.

fán xīn lǐ lè yì xiàn lǐ wù de , lián nán dài nǚ , gè jiāng jīn qì , jiù shì xiōng qián zhēn 、 ěr huán 、 dǎ yìn de jiè zhǐ , hé shǒu chuàn dài lái xiàn gěi yē hé huá 。

Phàm người nam cùng nữ, tức mọi kẻ có lòng thành, đều đến đem những hoa tai, nhẫn, khâu, kiềng, các thứ trang sức bằng vàng và hết thảy đều dâng lễ vật bằng vàng cho Đức Giê-hô-va.

线

fán yǒu lán sè 、 zǐ sè 、 zhū hóng sè xiàn , xì má , shān yáng máo , rǎn hóng de gōng yáng pí , hǎi gǒu pí de , dōu ná le lái ;

Kẻ nào ở nhà mình có chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lông dê, da chiên đực nhuộm đỏ, và da cá nược đều đem đến.

使

fán xiàn yín zi hé tóng gěi yē hé huá wèi lǐ wù de dōu ná le lái ; fán yǒu zào jiá mù kě zuò shén me shǐ yòng de yě ná le lái 。

Hễ ai có chi làm lễ vật bằng bạc hay bằng đồng, đều đem dâng cho Đức Giê-hô-va, và hễ ai có cây si-tim nơi nhà mình dùng hiệp về các công việc tế lễ, đều đem đến.

线线

fán xīn zhōng yǒu zhì huì de fù nǚ qīn shǒu fǎng xiàn , bǎ suǒ fǎng de lán sè 、 zǐ sè 、 zhū hóng sè xiàn , hé xì má dōu ná le lái 。

Phàm người đàn bà khéo thì chính tay mình kéo chỉ lấy và đem đến món chi họ đã kéo rồi, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và chỉ gai mịn.

fán yǒu zhì huì 、 xīn lǐ shòu gǎn de fù nǚ jiù fǎng shān yáng máo 。

Còn mấy người đàn bà có cảm động và tài khéo thì kéo chỉ lông dê.

zhòng guān zhǎng bǎ hóng mǎ nǎo hé bié yàng de bǎo shí , kě yǐ xiāng qiàn zài yǐ fú dé yǔ xiōng pái shàng de , dōu ná le lái ;

Các bực tôn trưởng trong dân sự đem bích ngọc và các thứ ngọc khác để khảm cho ê-phót và bảng đeo ngực;

yòu ná xiāng liào zuò xiāng , ná yóu diǎn dēng , zuò gāo yóu 。

dầu thắp đèn, các hương liệu để chế dầu xức và dầu thơm.

西

yǐ sè liè rén , wú lùn nán nǚ , fán gān xīn lè yì xiàn lǐ wù gěi yē hé huá de , dōu jiāng lǐ wù ná lái , zuò yē hé huá jiè mó xī suǒ fēn fù de yí qiè gōng 。

Cả dân Y-sơ-ra-ên, nam hay nữ, phàm ai có lòng cảm động xui cho mình tình nguyện quyên vào các công việc Đức Giê-hô-va đã phán dặn nơi Môi-se, đều đem dâng cho Đức Giê-hô-va các lễ tình nguyện vậy.

西:「

mó xī duì yǐ sè liè rén shuō :「 yóu dà zhī pài zhōng , hù ěr de sūn zi 、 wū lì de ér zi bǐ sā liè , yē hé huá yǐ jīng tí tā de míng zhào tā ,

Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy Đức Giê-hô-va đã kêu danh Bết-sa-lê-ên, con trai của U-ri, cháu của Hu-rơ, trong chi phái Giu-đa.

使

yòu yǐ shén de líng chōng mǎn le tā , shǐ tā yǒu zhì huì 、 cōng ming 、 zhī shi , néng zuò gè yàng de gōng ,

Ngài phú cho người đầy dẫy Thần của Đức Chúa Trời, sự khôn ngoan, sự thông sáng, và sự hiểu biết, để làm mọi thứ nghề thợ,

néng xiǎng chū qiǎo gōng , yòng jīn 、 yín 、 tóng zhì zào gè wù ,

đặng bày ra và làm đồ vàng, bạc và đồng,

yòu néng kè bǎo shí , kě yǐ xiāng qiàn , néng diāo kè mù tou , néng zuò gè yàng de qiǎo gōng 。

đặng khắc và khảm các thứ ngọc, đặng chạm cây làm các đồ khéo léo.

使

yē hé huá yòu shǐ tā , hé dàn zhī pài zhōng yà xī sā mǒ de ér zi yà hé lì yà bó , xīn lǐ líng míng , néng jiào dǎo rén 。

Ngài lại phú cho người tài dạy dỗ, và cũng đồng ban cho Ô-hô-li-áp, con của A-hi-sa-mạc, trong chi phái Đan nữa;

使线

yē hé huá shǐ tā men de xīn mǎn yǒu zhì huì , néng zuò gè yàng de gōng , wú lùn shì diāo kè de gōng , qiǎo jiàng de gōng , yòng lán sè 、 zǐ sè 、 zhū hóng sè xiàn , hé xì má 、 xiù huā de gōng , bìng jī jiàng de gōng , tā men dōu néng zuò , yě néng xiǎng chū qí qiǎo de gōng 。

Ngài phú cho hai người đó đầy sự khôn ngoan đặng làm các công nghệ về thợ thêu, thợ dệt nhiều màu, tức là màu tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai mịn; để bày ra và làm các thứ công nghệ khéo.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.