中文圣经

XUẤT AI-CẬP 33

đã biết 0/221

西:「:『。』

yē hé huá fēn fù mó xī shuō :「 wǒ céng qǐ shì yīng xǔ yà bó lā hǎn 、 yǐ sā 、 yǎ gè shuō :『 yào jiāng jiā nán dì cì gěi nǐ de hòu yì 。』 xiàn zài nǐ hé nǐ cóng āi jí dì suǒ lǐng chū lái de bǎi xìng , yào cóng zhè lǐ wǎng nà dì qù 。

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Nầy, ngươi cùng dân sự mà ngươi đã dẫn ra khỏi xứ Ê-díp-tô hãy từ đây đi lên xứ ta đã thề ban cho Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp, rằng: Ta sẽ ban xứ đó cho dòng dõi ngươi.

使

wǒ yào chāi qiǎn shǐ zhě zài nǐ qián miàn , niǎn chū jiā nán rén 、 yà mó lì rén 、 hè rén 、 bǐ lì xǐ rén 、 xī wèi rén 、 yē bù sī rén ,

Ta sẽ sai một thiên sứ đi trước ngươi, và sẽ đuổi dân Ca-na-an, dân A-mô-rít, dân Hê-tít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít,

。」

lǐng nǐ dào nà liú nǎi yǔ mì zhī dì 。 wǒ zì jǐ bù tóng nǐ men shàng qù ; yīn wèi nǐ men shì yìng zhe jǐng xiàng de bǎi xìng , kǒng pà wǒ zài lù shang bǎ nǐ men miè jué 。」

đặng đưa các ngươi vào xứ đượm sữa và mật; nhưng ta không cùng lên với ngươi đâu, vì ngươi là dân cứng cổ, e ta diệt ngươi dọc đường chăng.

bǎi xìng tīng jiàn zhè xiōng xìn jiù bēi āi , yě méi yǒu rén pèi dài zhuāng shì 。

Khi dân sự nghe lời hăm nầy, bèn đều để tang, không ai đeo đồ trang sức hết.

西:「:『使。』」

yē hé huá duì mó xī shuō :「 nǐ gào sù yǐ sè liè rén shuō :『 yē hé huá shuō : nǐ men shì yìng zhe jǐng xiàng de bǎi xìng , wǒ ruò yí shà shí lín dào nǐ men zhōng jiān , bì miè jué nǐ men 。 xiàn zài nǐ men yào bǎ shēn shàng de zhuāng shì zhāi xià lái , shǐ wǒ kě yǐ zhī dào zěn yàng dài nǐ men 。』」

Vì Đức Giê-hô-va đã phán cùng Môi-se rằng: Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên: Các ngươi là dân cứng cổ, nếu ta cùng lên với các ngươi chỉ trong một lúc, thì ta sẽ diệt các ngươi! Vậy, bây giờ, hãy cất đồ trang sức trong mình ngươi đi, đặng ta biết liệu đãi ngươi cách nào.

yǐ sè liè rén cóng zhù hé liè shān yǐ hòu , jiù bǎ shēn shàng de zhuāng shì zhāi dé gān jìng 。

Thế thì, từ núi Hô-rếp, dân Y-sơ-ra-ên đã lột các đồ trang sức mình.

西

mó xī sù cháng jiāng zhàng péng zhī dā zài yíng wài , lí yíng què yuǎn , tā chēng zhè zhàng péng wèi huì mù 。 fán qiú wèn yē hé huá de , jiù dào yíng wài de huì mù nà lǐ qù 。

Môi-se lấy Trại đem dựng xa ra ngoài trại quân, gọi là hội mạc, phàm ai muốn cầu khẩn Đức Giê-hô-va, thì ra đến hội mạc ở ngoài trại quân.

西西

dāng mó xī chū yíng dào huì mù qù de shí hòu , bǎi xìng jiù dōu qǐ lái , gè rén zhàn zài zì jǐ zhàng péng de mén kǒu , wàng zhe mó xī , zhí děng dào tā jìn le huì mù 。

Vừa khi Môi-se ra đến Trại, thì cả dân sự chổi dậy, mỗi người đứng nơi cửa trại mình, ngó theo Môi-se cho đến khi nào người vào trong Trại rồi.

西便西

mó xī jìn huì mù de shí hòu , yún zhù jiàng xià lái , lì zài huì mù de mén qián , yē hé huá biàn yǔ mó xī shuō huà 。

Vừa khi người vào đó, thì trụ mây giáng xuống dừng tại cửa Trại, và Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se.

zhòng bǎi xìng kàn jiàn yún zhù lì zài huì mù mén qián , jiù dōu qǐ lái , gè rén zài zì jǐ zhàng péng de mén kǒu xià bài 。

Cả dân sự thấy trụ mây dừng tại cửa Trại, bèn đứng dậy, rồi mỗi người đều sấp mình xuống nơi cửa trại mình.

西西

yē hé huá yǔ mó xī miàn duì miàn shuō huà , hǎo xiàng rén yǔ péng yǒu shuō huà yì bān 。 mó xī zhuǎn dào yíng lǐ qù , wéi yǒu tā de bāng shǒu — yí gè shào nián rén nèn de ér zi yuē shū yà bù lí kāi huì mù 。

Đức Giê-hô-va đối diện phán cùng Môi-se, như một người nói chuyện cùng bạn hữu mình. Đoạn, Môi-se trở về trại quân, còn kẻ hầu trẻ của người, tên là Giô-suê, con trai của Nun, không ra khỏi Trại.

西:「:『』,:『。』

mó xī duì yē hé huá shuō :「 nǐ fēn fù wǒ shuō :『 jiāng zhè bǎi xìng lǐng shàng qù 』, què méi yǒu jiào wǒ zhī dào nǐ yào dǎ fā shuí yǔ wǒ tóng qù , zhī shuō :『 wǒ àn nǐ de míng rèn shi nǐ , nǐ zài wǒ yǎn qián yě méng le ēn 。』

Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Nầy, Chúa phán cùng tôi rằng: Hãy đem dân sự nầy lên! Song Chúa chẳng cho tôi biết Chúa sai ai đi cùng tôi. Vả, Chúa có phán rằng: Ta biết ngươi vì danh ngươi, và ngươi được ơn trước mặt ta.

使。」

wǒ rú jīn ruò zài nǐ yǎn qián méng ēn , qiú nǐ jiāng nǐ de dào zhǐ shì wǒ , shǐ wǒ kě yǐ rèn shi nǐ , hǎo zài nǐ yǎn qián méng ēn 。 qiú nǐ xiǎng dào zhè mín shì nǐ de mín 。」

Vậy bây giờ, nếu tôi được ơn trước mặt Chúa, xin cho tôi biết đường của Chúa, để cho tôi biết Chúa và được ơn trước mặt Ngài. Xin cũng hãy nghĩ rằng dân nầy là dân của Ngài!

:「使。」

yē hé huá shuō :「 wǒ bì qīn zì hé nǐ tóng qù , shǐ nǐ dé ān xī 。」

Đức Giê-hô-va đáp rằng: Chính mình ta sẽ đi cùng ngươi, và ta sẽ cho ngươi an nghỉ.

西:「

mó xī shuō :「 nǐ ruò bù qīn zì hé wǒ tóng qù , jiù bú yào bǎ wǒ men cóng zhè lǐ lǐng shàng qù 。

Môi-se thưa rằng: Nếu chính mình Ngài chẳng đi, xin đừng đem chúng tôi lên khỏi đây.

使?」

rén zài hé shì shàng dé yǐ zhī dào wǒ hé nǐ de bǎi xìng zài nǐ yǎn qián méng ēn ne ? qǐ bú shì yīn nǐ yǔ wǒ men tóng qù 、 shǐ wǒ hé nǐ de bǎi xìng yǔ dì shàng de wàn mín yǒu fēn bié ma ?」

Lấy cớ chi mà người ta sẽ biết rằng tôi cùng dân sự Ngài được ơn trước mặt Ngài? Có phải khi nào Ngài cùng đi với chúng tôi chăng? Thế thì, tôi cùng dân sự Ngài sẽ được phân biệt với muôn dân trên mặt đất.

西:「。」

yē hé huá duì mó xī shuō :「 nǐ zhè suǒ qiú de wǒ yě yào xíng ; yīn wèi nǐ zài wǒ yǎn qián méng le ēn , bìng qiě wǒ àn nǐ de míng rèn shi nǐ 。」

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Ta sẽ làm điều ngươi cầu xin ta, vì ngươi được ơn trước mặt ta, và ta biết ngươi bởi danh ngươi vậy.

西:「耀。」

mó xī shuō :「 qiú nǐ xiǎn chū nǐ de róng yào gěi wǒ kàn 。」

Môi-se thưa rằng: Tôi xin Ngài cho tôi xem sự vinh hiển của Ngài!

:「」;

yē hé huá shuō :「 wǒ yào xiǎn wǒ yí qiè de ēn cí , zài nǐ miàn qián jīng guò , xuān gào wǒ de míng 。 wǒ yào ēn dài shuí jiù ēn dài shuí ; yào lián mǐn shuí jiù lián mǐn shuí 」;

Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta sẽ làm cho các sự nhân từ ta phát ra trước mặt ngươi; ta hô danh Giê-hô-va trước mặt ngươi; làm ơn cho ai ta muốn làm ơn, và thương xót ai ta muốn thương xót.

:「。」

yòu shuō :「 nǐ bù néng kàn jiàn wǒ de miàn , yīn wèi rén jiàn wǒ de miàn bù néng cún huó 。」

Ngài lại phán rằng: Ngươi sẽ chẳng thấy được mặt ta, vì không ai thấy mặt ta mà còn sống.

:「

yē hé huá shuō :「 kàn nǎ , zài wǒ zhè lǐ yǒu dì fāng , nǐ yào zhàn zài pán shí shàng 。

Đức Giê-hô-va lại phán: Đây có một chỗ gần ta, ngươi hãy đứng trên hòn đá;

耀

wǒ de róng yào jīng guò de shí hòu , wǒ bì jiāng nǐ fàng zài pán shí xué zhōng , yòng wǒ de shǒu zhē yǎn nǐ , děng wǒ guò qù ,

khi sự vinh hiển ta đi ngang qua, ta sẽ để ngươi trong bộng đá, lấy tay ta che ngươi, cho đến chừng nào ta đã đi qua rồi.

。」

rán hòu wǒ yào jiāng wǒ de shǒu shōu huí , nǐ jiù dé jiàn wǒ de bèi , què bù dé jiàn wǒ de miàn 。」

Ta sẽ rút tay lại, và ngươi thấy phía sau ta; nhưng thấy mặt ta chẳng được.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.