中文圣经

XUẤT AI-CẬP 37

đã biết 0/139

bǐ sā liè yòng zào jiá mù zuò guì , cháng èr zhǒu bàn , kuān yì zhǒu bàn , gāo yì zhǒu bàn 。

Đoạn, Bết-sa-lê-ên đóng hòm bằng cây si-tim, bề dài hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi, và bề cao một thước rưỡi.

lǐ wài bāo shàng jīng jīn , sì wéi xiāng shàng jīn yá biān ,

Người bọc vàng ròng bề trong và bề ngoài, cùng chạy đường viền chung quanh.

yòu zhù sì gè jīn huán , ān zài guì de sì jiǎo shàng : zhè biān liǎng huán , nà biān liǎng huán 。

Đúc bốn cái khoen vàng đặng gắn bốn góc: hai cái bên hông nầy, hai cái bên hông kia.

yòng zào jiá mù zuò liǎng gēn gàng , yòng jīn bāo guǒ 。

Người cũng chuốt các đòn bằng cây si-tim, bọc vàng;

穿便

bǎ gàng chuān zài guì páng de huán nèi , yǐ biàn tái guì 。

rồi xỏ đòn đó vào khoen hai bên hông, đặng khiêng hòm.

yòng jīng jīn zuò shī ēn zuò , cháng èr zhǒu bàn , kuān yì zhǒu bàn 。

Người cũng làm một cái nắp thi ân bằng vàng ròng, bề dài hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi.

yòng jīn zǐ chuí chū liǎng gè jī lù bó lái , ān zài shī ēn zuò de liǎng tóu ,

Làm hai tượng chê-ru-bin bằng vàng đánh giát để nơi hai đầu nắp thi ân,

zhè tóu zuò yí gè jī lù bó , nà tóu zuò yí gè jī lù bó , èr jī lù bó jiē lián yí kuài , zài shī ēn zuò de liǎng tóu 。

một tượng ở đầu nầy và một tượng ở đầu kia, ló ra nơi hai đầu nắp.

èr jī lù bó gāo zhāng chì bǎng , zhē yǎn shī ēn zuò ; jī lù bó shì liǎn duì liǎn , cháo zhe shī ēn zuò 。

Hai chê-ru-bin sè cánh ra che trên nắp thi ân, đối diện nhau và xây mặt vào nắp thi ân.

tā yòng zào jiá mù zuò yì zhāng zhuō zi , cháng èr zhǒu , kuān yì zhǒu , gāo yì zhǒu bàn ,

Người cũng đóng một cái bàn bằng cây si-tim; bề dài hai thước, bề ngang một thước, bề cao một thước rưỡi;

yòu bāo shàng jīng jīn , sì wéi xiāng shàng jīn yá biān 。

bọc bằng vàng ròng, và chạy một đường viền chung quanh.

zhuō zi de sì wéi gè zuò yì zhǎng kuān de héng liáng , héng liáng shàng xiāng zhe jīn yá biān ,

Lại cùng lên be cho tứ vi bàn cao chừng bốn ngón tay, và chạy cho be một đường viền vàng.

yòu zhù le sì gè jīn huán , ān zài zhuō zi sì jiǎo de sì jiǎo shàng 。

Người đúc bốn cái khoen vàng tra vào bốn góc, tại nơi chân bàn.

穿

ān huán zǐ de dì fāng shì āi jìn héng liáng , kě yǐ chuān gàng tái zhuō zi 。

Các khoen ở gần nơi be để xỏ đòn vào, đặng khiêng bàn;

便

tā yòng zào jiá mù zuò liǎng gēn gàng , yòng jīn bāo guǒ , yǐ biàn tái zhuō zi ;

người chuốt đòn bằng cây si-tim, bọc vàng, đặng khiêng bàn.

yòu yòng jīng jīn zuò zhuō zi shàng de qì mǐn , jiù shì pán zi 、 tiáo gēng , bìng diàn jiǔ de píng hé jué 。

Lại cũng lấy vàng ròng mà làm các đồ dùng bày trên bàn: dĩa, chén, ly, và chậu, để dùng làm lễ quán.

tā yòng jīng jīn zuò yí gè dēng tái ; zhè dēng tái de zuò hé gān , yǔ bēi 、 qiú 、 huā , dōu shì jiē lián yí kuài chuí chū lái de 。

Người cũng làm chân đèn bằng vàng ròng; cái chân, cái thân, cái đài, cái bầu, và cái hoa đều làm ra bằng vàng đánh giát.

dēng tái liǎng páng chā chū liù gè zhī zǐ : zhè páng sān gè , nà páng sān gè 。

Hai bên thân đèn có sáu nhánh nứt ra, ba nhánh ở bên nầy và ba nhánh ở bên kia.

zhè páng měi zhī shàng yǒu sān gè bēi , xíng zhuàng xiàng xìng huā , yǒu qiú yǒu huā ; nà páng měi zhī shàng yě yǒu sān gè bēi , xíng zhuàng xiàng xìng huā , yǒu qiú yǒu huā 。 cóng dēng tái chā chū lái de liù gè zhī zǐ dōu shì rú cǐ 。

Trong sáu nhánh nứt ra trên thân chân đèn, mỗi nhánh đều có ba cái đài hình như hột hạnh nhân, cùng bầu và hoa.

dēng tái shàng yǒu sì gè bēi , xíng zhuàng xiàng xìng huā , yǒu qiú yǒu huā 。

Trên thân chân đèn lại cũng có bốn cái đài hình như hột hạnh nhân, cùng bầu và hoa.

dēng tái měi liǎng gè zhī zǐ yǐ xià yǒu qiú , yǔ zhī zǐ jiē lián yí kuài ; dēng tái chā chū de liù gè zhī zǐ dōu shì rú cǐ 。

Trong sáu nhánh từ thân chân đèn nứt ra, hễ cứ mỗi hai nhánh, thì dưới có một cái bầu.

qiú hé zhī zǐ shì jiē lián yí kuài , dōu shì yí kuài jīng jīn chuí chū lái de 。

Bầu và nhánh của chân đèn đều bằng vàng ròng nguyên miếng đánh giát.

yòng jīng jīn zuò dēng tái de qī gè dēng zhǎn , bìng dēng tái de là jiǎn hé là huā pán 。

Người cũng làm bảy cái thếp đèn, kéo bắt tim và đồ đựng tàn bằng vàng ròng.

tā yòng jīng jīn yì tā lián dé zuò dēng tái hé dēng tái de yí qiè qì jù 。

Người dùng một ta lâng vàng ròng, mà làm chân đèn và các đồ phụ tùng của chân đèn.

tā yòng zào jiá mù zuò xiāng tán , shì sì fāng de , cháng yì zhǒu , kuān yì zhǒu , gāo èr zhǒu , tán de sì jiǎo yǔ tán jiē lián yí kuài ;

Người cũng đóng một cái bàn thờ xông hương bằng cây si-tim, hình vuông, bề dài một thước, bề ngang một thước, và bề cao hai thước. Bàn thờ có bốn sừng ló ra.

yòu yòng jīng jīn bǎ tán de shàng miàn yǔ tán de sì miàn bìng tán de sì jiǎo bāo guǒ , yòu zài tán de sì wéi xiāng shàng jīn yá biān 。

Người bọc vàng ròng trên mặt, bốn cạnh chung quanh và các sừng; tứ vi cũng chạy đường viền vàng.

穿便

zuò liǎng gè jīn huán , ān zài yá zǐ biān yǐ xià , zài tán de liǎng páng 、 liǎng gēn héng chēng shàng , zuò wéi chuān gàng de yòng chu , yǐ biàn tái tán 。

Dưới đường viền đó, nơi hai bên góc, người làm hai cái khoen vàng để xỏ đòn, đặng khiêng.

yòng zào jiá mù zuò gàng , yòng jīn bāo guǒ 。

Người chuốt đòn bằng cây si-tim và bọc vàng.

yòu àn zuò xiāng zhī fǎ zuò shèng gāo yóu hé xīn xiāng liào de jìng xiāng 。

Người cũng chế dầu thánh để xức, và hương thanh sạch bằng các hương liệu theo nghề thợ chế hương.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.