中文圣经

XUẤT AI-CẬP 38

đã biết 0/214

tā yòng zào jiá mù zuò fán jì tán , shì sì fāng de , cháng wǔ zhǒu , kuān wǔ zhǒu , gāo sān zhǒu ,

Người cũng đóng bàn thờ về của lễ thiêu bằng cây si-tim, hình vuông, bề dài năm thước, bề ngang năm thước và bề cao ba thước.

zài tán de sì guǎi jiǎo shàng zuò sì gè jiǎo , yǔ tán jiē lián yí kuài , yòng tóng bǎ tán bāo guǒ 。

Người làm nơi bốn góc bàn thờ những sừng ló ra, bọc đồng.

tā zuò tán shàng de pén 、 chǎn zǐ 、 pán zi 、 ròu chā zǐ 、 huǒ dǐng ; zhè yí qiè qì jù dōu shì yòng tóng zuò de 。

Rồi làm các đồ phụ tùng của bàn thờ bằng đồng: chảo nhỏ, vá, ảng, nỉa, và bình hương.

yòu wèi tán zuò yí gè tóng wǎng , ān zài tán sì miàn de wéi yāo bǎn yǐ xià , cóng xià dá dào tán de bàn yāo 。

Lại làm một tấm rá bằng lưới đồng để dưới thành bàn thờ, từ chân lên đến ngang giữa,

穿

wèi tóng wǎng de sì jiǎo zhù sì gè huán zǐ , zuò wéi chuān gàng de yòng chu 。

và đúc cái khoen cho bốn góc rá lưới đồng, đặng xỏ đòn khiêng.

yòng zào jiá mù zuò gàng , yòng tóng bāo guǒ ,

Đoạn, chuốt đòn khiêng bằng cây si-tim, và bọc đồng;

穿

bǎ gàng chuān zài tán liǎng páng de huán zǐ nèi , yòng yǐ tái tán , bìng yòng bǎn zuò tán ; tán shì kōng de 。

xỏ đòn vào khoen nơi hai bên bàn thờ, đặng khiêng bàn đi. Người đóng bàn thờ bằng ván, trống bộng.

tā yòng tóng zuò xǐ zhuó pén hé pén zuò , shì yòng huì mù mén qián cì hou de fù rén zhī jìng zi zuò de 。

Người dùng các tấm gương của mấy người đàn bà hầu việc nơi cửa hội mạc, chế ra một cái thùng và chân thùng bằng đồng.

tā zuò zhàng mù de yuàn zi 。 yuàn zi de nán miàn yòng niǎn de xì má zuò wéi zǐ , kuān yì bǎi zhǒu 。

Người cũng làm hành lang: về phía nam mấy bức bố vi của hành lang bằng vải gai đậu mịn, dài trăm thước;

wéi zǐ de zhù zi èr shí gēn , dài mǎo de tóng zuò èr shí gè ; zhù zi shàng de gōu zǐ hé gān zi dōu shì yòng yín zi zuò de 。

hai chục cây trụ và hai chục lỗ trụ bằng đồng, đinh và nuông trụ bằng bạc.

běi miàn yě yǒu wéi zǐ , kuān yì bǎi zhǒu 。 wéi zǐ de zhù zi èr shí gēn , dài mǎo de tóng zuò èr shí gè ; zhù zi shàng de gōu zǐ hé gān zi dōu shì yòng yín zi zuò de 。

Về phía bắc, cũng một trăm thước bố vi, hai chục cây trụ và hai chục lỗ trụ bằng đồng, đinh và nuông trụ bằng bạc.

西

yuàn zi de xī miàn yǒu wéi zǐ , kuān wǔ shí zhǒu 。 wéi zǐ de zhù zi shí gēn , dài mǎo de zuò shí gè ; zhù zi de gōu zǐ hé gān zi dōu shì yòng yín zi zuò de 。

Về phía tây, năm chục thước bố vi, mười cây trụ, và mười lỗ trụ bằng đồng, đinh và nuông trụ bằng bạc.

yuàn zi de dōng miàn , kuān wǔ shí zhǒu 。

Về phía trước, là phía đông, cũng năm chục thước:

mén zhè biān de wéi zǐ shí wǔ zhǒu , nà biān yě shì yí yàng 。 wéi zǐ de zhù zi sān gēn , dài mǎo de zuò sān gè 。 zài mén de zuǒ yòu gè yǒu wéi zǐ shí wǔ zhǒu , wéi zǐ de zhù zi sān gēn , dài mǎo de zuò sān gè 。

nghĩa là bên hữu của hành lang mười lăm thước bố vi ba cây trụ và ba lỗ trụ;

bên tả của hành lang cũng mười lăm thước bố vi, ba cây trụ và ba lỗ trụ.

yuàn zi sì miàn de wéi zǐ dōu shì yòng niǎn de xì má zuò de 。

Hết thảy bố vi của hành lang ở chung quanh đều bằng vải gai đậu mịn;

zhù zi dài mǎo de zuò shì tóng de , zhù zi shàng de gōu zǐ hé gān zi shì yín de , zhù dǐng shì yòng yín zi bāo de 。 yuàn zi yí qiè de zhù zi dōu shì yòng yín gān lián luò de 。

các lỗ trụ bằng đồng, đinh, nuông bằng bạc, và đầu trụ bọc bạc. Hết thảy trụ của hành lang đều nhờ có nuông bạc chắp với nhau.

线

yuàn zi de mén lián shì yǐ xiù huā de shǒu gōng , yòng lán sè 、 zǐ sè 、 zhū hóng sè xiàn , hé niǎn de xì má zhī de , kuān èr shí zhǒu , gāo wǔ zhǒu , yǔ yuàn zi de wéi zǐ xiāng pèi 。

Tấm màn nơi cửa hành lang làm thêu thùa bằng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn; bề dài hai chục thước, bề cao (tùy theo bề khổ của vải) năm thước, đồng cỡ với bề cao của các bố vi chung quanh hành lang.

wéi zǐ de zhù zi sì gēn , dài mǎo de tóng zuò sì gè ; zhù zi shàng de gōu zǐ hé gān zi shì yín de ; zhù dǐng shì yòng yín zi bāo de 。

Bốn cây trụ và bốn lỗ trụ bằng đồng, đinh, đồ bọc đầu trụ, và những nuông đều bằng bạc.

zhàng mù yí qiè de jué zǐ hé yuàn zi sì wéi de jué zǐ dōu shì tóng de 。

Các nọc của đền tạm và của hành lang chung quanh đều bằng đồng.

西

zhè shì fǎ guì de zhàng mù zhōng lì wèi rén suǒ yòng wù jiàn de zǒng shù , shì zhào mó xī de fēn fù , jīng jì sī yà lún de ér zi yǐ tā mǎ de shǒu shù diǎn de 。

Đây là sổ tổng cộng về đền tạm, là đền tạm chứng cớ theo lịnh truyền của Môi-se biểu người Lê-vi làm ra, nhờ Y-tha-ma, con trai của thầy tế lễ cả A-rôn, cai quản.

西

fán yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de dōu shì yóu dà zhī pài hù ěr de sūn zi 、 wū lì de ér zi bǐ sā liè zuò de 。

Bết-sa-lê-ên, con trai U-ri, cháu Hu-rơ, thuộc về chi phái Giu-đa, làm theo mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se,

线

yǔ tā tóng gōng de yǒu dàn zhī pài zhōng yà xī sā mǒ de ér zi yà hé lì yà bó ; tā shì diāo kè jiàng , yòu shì qiǎo jiàng , yòu néng yòng lán sè 、 zǐ sè 、 zhū hóng sè xiàn , hé xì má xiù huā 。

và kẻ giúp người là Ô-hô-li-áp, con trai A-hi-sa-mạc, thuộc về chi phái Đan, làm thợ chạm, kẻ bày vẽ, thợ thêu thùa bằng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và bằng chỉ gai mịn.

使

wèi shèng suǒ yí qiè gōng zuò shǐ yòng suǒ xiàn de jīn zǐ , àn shèng suǒ de píng , yǒu èr shí jiǔ tā lián dé bìng qī bǎi sān shí shè kè lè 。

Hết thảy vàng đã hiệp dùng vào các công việc nơi thánh (ấy là vàng dâng) được hai mươi chín ta lâng, bảy trăm ba chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.

huì zhōng bèi shù de rén suǒ chū de yín zi , àn shèng suǒ de píng , yǒu yì bǎi tā lián dé bìng yì qiān qī bǎi qī shí wǔ shè kè lè 。

Bạc của mấy người hội chúng có kể sổ tổng cộng được một trăm ta lâng, một ngàn bảy trăm bảy mươi lăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.

fán guò qù guī nà xiē bèi shù zhī rén de , cóng èr shí suì yǐ wài , yǒu liù shí wàn líng sān qiān wǔ bǎi wǔ shí rén 。 àn shèng suǒ de píng , měi rén chū yín bàn shè kè lè , jiù shì yì bǐ jiā 。

Hết thảy người nào có kể sổ, từ hai mươi tuổi sắp lên, nghĩa là sáu trăm ba ngàn năm trăm năm chục người, mỗi người nộp nửa siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.

yòng nà yì bǎi tā lián dé yín zi zhù zào shèng suǒ dài mǎo de zuò hé màn zǐ zhù zi dài mǎo de zuò ; yì bǎi tā lián dé gòng yì bǎi dài mǎo de zuò , měi dài mǎo de zuò yòng yì tā lián dé 。

Vậy, phải một trăm ta lâng bạc đặng đúc các lỗ trụ của nơi thánh, và lỗ trụ màn; một trăm ta lâng cho một trăm lỗ trụ, tức một ta lâng vào mỗi lỗ trụ.

yòng nà yì qiān qī bǎi qī shí wǔ shè kè lè yín zi zuò zhù zi shàng de gōu zǐ , bāo guǒ zhù dǐng bìng zhù zi shàng de gān zi 。

Còn một ngàn bảy trăm bảy mươi lăm siếc-lơ dư lại, thì dùng làm đinh trụ, bọc đầu trụ và lấy nuông chắp các trụ với nhau.

suǒ xiàn de tóng yǒu qī shí tā lián dé bìng èr qiān sì bǎi shè kè lè 。

Đồng đem dâng cộng được bảy chục ta lâng, hai ngàn bốn trăm siếc-lơ.

yòng zhè tóng zuò huì mù mén dài mǎo de zuò hé tóng tán , bìng tán shàng de tóng wǎng hé tán de yí qiè qì jù ,

Họ dùng đồng đó làm lỗ trụ của cửa hội mạc, bàn thờ bằng đồng, rá bằng đồng, các đồ phụ tùng của bàn thờ;

bìng yuàn zi sì wéi dài mǎo de zuò hé yuàn mén dài mǎo de zuò , yǔ zhàng mù yí qiè de jué zǐ hé yuàn zi sì wéi suǒ yǒu de jué zǐ 。

các lỗ trụ của hành lang chung quanh, các lỗ trụ của cửa hành lang, các nọc của đền tạm, và các nọc của hành lang chung quanh.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.