中文圣经

XUẤT AI-CẬP 39

đã biết 0/257

线西

bǐ sā liè yòng lán sè 、 zǐ sè 、 zhū hóng sè xiàn zuò jīng zhì de yī fu , zài shèng suǒ yòng yǐ gòng zhí , yòu wèi yà lún zuò shèng yī , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。

Họ dùng chỉ màu tím, đỏ điều, đỏ sặm mà chế bộ áo định cho sự tế lễ trong nơi thánh, và bộ áo thánh cho A-rôn, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

线线

tā yòng jīn xiàn hé lán sè 、 zǐ sè 、 zhū hóng sè xiàn , bìng niǎn de xì má zuò yǐ fú dé ;

Vậy, họ chế ê-phót bằng kim tuyến, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn.

线线

bǎ jīn zǐ chuí chéng báo piàn , jiǎn chū xiàn lái , yǔ lán sè 、 zǐ sè 、 zhū hóng sè xiàn , yòng qiǎo jiàng de shǒu gōng yì tóng xiù shàng 。

Họ căng vàng lá ra, cắt thành sợi chỉ mà xen cùng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và chỉ gai mịn, chế thật cực xảo.

yòu wèi yǐ fú dé zuò liǎng tiáo xiāng lián de jiān dài , jiē lián zài yǐ fú dé de liǎng tóu 。

Họ may hai đai vai ê-phót, đâu hai đầu dính lại.

线线西

qí shàng qiǎo gōng zhī de dài zǐ hé yǐ fú dé yí yàng de zuò fǎ , yòng yǐ shù shàng , yǔ yǐ fú dé jiē lián yí kuài , shì yòng jīn xiàn hé lán sè 、 zǐ sè 、 zhū hóng sè xiàn , bìng niǎn de xì má zuò de , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。

Đai để cột ê-phót, phía ngoài, làm nguyên miếng một y như công việc của ê-phót: bằng kim tuyến, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và bằng chỉ gai đậu mịn, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

仿

yòu zhuó chū liǎng kuài hóng mǎ nǎo , xiāng zài jīn cáo shàng , fǎng fú kè tú shū , àn zhe yǐ sè liè ér zi de míng zì diāo kè ;

Họ khảm trong khuôn vàng các bích ngọc có khắc tên các chi phái Y-sơ-ra-ên, như người ta khắc con dấu.

西

jiāng zhè liǎng kuài bǎo shí ān zài yǐ fú dé de liǎng tiáo jiān dài shàng , wèi yǐ sè liè rén zuò jì niàn shí , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。

Họ để các ngọc đó trên đai vai ê-phót đặng làm ngọc kỷ niệm về dân Y-sơ-ra-ên, y như lời Đức Giê-hô-va phán dặn Môi-se.

线线

tā yòng qiǎo jiàng de shǒu gōng zuò xiōng pái , hé yǐ fú dé yí yàng de zuò fǎ , yòng jīn xiàn yǔ lán sè 、 zǐ sè 、 zhū hóng sè xiàn , bìng niǎn de xì má zuò de 。

Họ cũng chế bảng đeo ngực cực xảo, như công việc ê-phót: bằng kim tuyến, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và chỉ gai đậu mịn.

xiōng pái shì sì fāng de , dié wèi liǎng céng ; zhè liǎng céng cháng yì hǔ kǒu , kuān yì hǔ kǒu ,

Bảng đeo ngực may lót, hình vuông, bề dài một em-ban, bề ngang một em-ban.

shàng miàn xiāng zhe bǎo shí sì háng : dì yī háng shì hóng bǎo shí 、 hóng bì xǐ 、 hóng yù ;

Họ nhận bốn hàng ngọc: hàng thứ nhất, ngọc mã não, ngọc hồng bích, và ngọc lục bửu;

绿

dì èr háng shì lǜ bǎo shí 、 lán bǎo shí 、 jīn gāng shí ;

hàng thứ nhì, ngọc phỉ túy, ngọc lam bửu, và ngọc kim cương;

dì sān háng shì zǐ mǎ nǎo 、 bái mǎ nǎo 、 zǐ jīng ;

hàng thứ ba, ngọc hồng bửu, ngọc bạch mã não, và ngọc tử tinh;

dì sì háng shì shuǐ cāng yù 、 hóng mǎ nǎo 、 bì yù 。 zhè dōu xiāng zài jīn cáo zhōng 。

hàng thứ tư, ngọc hu”nh bích, ngọc hồng mã não, và bích ngọc. Các ngọc nầy đều khảm vàng.

仿

zhè xiē bǎo shí dōu shì àn zhe yǐ sè liè shí èr gè ér zi de míng zì , fǎng fú kè tú shū , kè shí èr gè zhī pài de míng zì 。

Số ngọc là mười hai, tùy theo số danh của các con trai Y-sơ-ra-ên. Mỗi viên ngọc có khắc một tên trong mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên như người ta khắc con dấu.

zài xiōng pái shàng , yòng jīng jīn nǐng chéng rú shéng zi de liàn zǐ 。

Đoạn, trên bảng đeo ngực họ chế các sợi chuyền bằng vàng ròng, đánh lại như hình dây.

yòu zuò liǎng gè jīn cáo hé liǎng gè jīn huán , ān zài xiōng pái de liǎng tóu 。

Cũng làm hai cái móc và hai cái khoanh bằng vàng, để hai khoanh nơi hai góc đầu bảng đeo ngực;

穿

bǎ nà liǎng tiáo nǐng chéng de jīn liàn zǐ chuān guò xiōng pái liǎng tóu de huán zǐ ,

cùng cột hai sợi chuyền vàng vào hai khoanh đó.

yòu bǎ liàn zǐ de nà liǎng tóu jiē zài liǎng cáo shàng , ān zài yǐ fú dé qián miàn jiān dài shàng 。

Rồi chuyền hai đầu của hai sợi chuyền vào móc gài nơi đai vai ê-phót, về phía trước ngực.

zuò liǎng gè jīn huán , ān zài xiōng pái de liǎng tóu , zài yǐ fú dé lǐ miàn de biān shàng ,

Cũng làm hai khoanh vàng khác để vào hai góc đầu dưới của bảng đeo ngực, về phía trong ê-phót.

yòu zuò liǎng gè jīn huán , ān zài yǐ fú dé qián miàn liǎng tiáo jiān dài de xià biān , āi jìn xiāng jiē zhī chù , zài yǐ fú dé qiǎo gōng zhī de dài zǐ yǐ shàng 。

Lại làm hai khoanh vàng khác nữa để nơi đầu dưới của hai đai vai ê-phót, về phía trước, ở trên đai, gần chỗ giáp mối.

使西

yòng yì tiáo lán xì dài zǐ bǎ xiōng pái de huán zǐ hé yǐ fú dé de huán zǐ xì zhù , shǐ xiōng pái tiē zài yǐ fú dé qiǎo gōng zhī de dài zǐ shàng , bù kě yǔ yǐ fú dé lí fèng , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。

Họ lấy một sợi dây màu tím, cột hai cái khoanh của bảng đeo ngực lại cùng hai cái khoanh ê-phót, hầu cho nó dính với đai và đừng rớt khỏi ê-phót, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

tā yòng zhī gōng zuò yǐ fú dé de wài páo , yán sè quán shì lán de 。

Họ cũng chế áo dài của ê-phót bằng vải thường toàn màu tím.

仿

páo shàng liú yì lǐng kǒu , kǒu de zhōu wéi zhī chū lǐng biān lái , fǎng fú kǎi jiǎ de lǐng kǒu , miǎn de pò liè 。

Cổ để tròng đầu vào, ở về chính giữa áo, như lỗ áo giáp, có viền chung quanh cho khỏi tét.

线

zài páo zǐ dǐ biān shàng , yòng lán sè 、 zǐ sè 、 zhū hóng sè xiàn , bìng niǎn de xì má zuò shí liú ,

Nơi trôn áo, thắt những trái lựu bằng chỉ xe mịn màu tím, đỏ điều, đỏ sặm;

yòu yòng jīng jīn zuò líng dang , bǎ líng dang dīng zài páo zǐ zhōu wéi dǐ biān shàng de shí liú zhōng jiān :

lại làm chuông nhỏ bằng vàng ròng, gắn giữa hai trái lựu, vòng theo chung quanh trôn áo;

西

yí gè líng dang yí gè shí liú , yí gè líng dang yí gè shí liú , zài páo zǐ zhōu wéi dǐ biān shàng yòng yǐ gòng zhí , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。

cứ một trái lựu, kế một cái chuông nhỏ, vòng theo chung quanh trôn áo dùng để hầu việc, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

tā yòng zhī chéng de xì má bù wèi yà lún hé tā de ér zi zuò nèi páo ,

Họ cũng chế áo lá mặc trong bằng vải gai mịn, dệt thường, cho A-rôn cùng các con trai người;

bìng yòng xì má bù zuò guān miǎn hé huá měi de guǒ tóu jīn , yòng niǎn de xì má bù zuò kù zǐ ,

luôn cái mũ, đồ trang sức của mũ, và quần lót trong, đều bằng vải gai đậu mịn;

线西

yòu yòng lán sè 、 zǐ sè 、 zhū hóng sè xiàn , bìng niǎn de xì má , yǐ xiù huā de shǒu gōng zuò yāo dài , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。

cùng cái đai bằng vải gai đậu mịn, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, có thêu, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

」。

tā yòng jīng jīn zuò shèng guān shàng de pái , zài shàng miàn àn kè tú shū zhī fǎ , kè zhe 「 guī yē hé huá wèi shèng 」。

Họ cũng dùng vàng lá ròng chế cái thẻ thánh, khắc trên đó như người ta khắc con dấu, rằng: Thánh Cho Đức Giê-hô-va!

西

yòu yòng yì tiáo lán xì dài zǐ jiāng pái xì zài guān miǎn shàng , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。

Rồi lấy một sợi dây tím đặng cột để trên mũ, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

西

zhàng mù , jiù shì huì mù , yí qiè de gōng jiù zhè yàng zuò wán le 。 fán yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de , yǐ sè liè rén dōu zhào yàng zuò le 。

Các công việc của đền tạm và hội mạc làm xong là như vậy. Dân Y-sơ-ra-ên làm y như mọi lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

西

tā men sòng dào mó xī nà lǐ 。 zhàng mù hé zhàng mù de yí qiè qì jù , jiù shì gōu zǐ 、 bǎn 、 shuān 、 zhù zi 、 dài mǎo de zuò ,

Họ đem đền tạm đến cho Môi-se: Trại và các đồ phụ tùng của Trại, nọc, ván, xà ngang, trụ và lỗ trụ;

rǎn hóng gōng yáng pí de gài 、 hǎi gǒu pí de dǐng gài , hé zhē yǎn guì de màn zǐ ,

bong da chiên đực nhuộm đỏ, bong da cá nược và cái màn;

fǎ guì hé guì de gàng bìng shī ēn zuò ,

hòm bảng chứng và đòn khiêng, cùng nắp thi ân;

zhuō zi hé zhuō zi de yí qiè qì jù bìng chén shè bǐng ,

bàn và đồ phụ tùng của bàn cùng bánh trần thiết;

jīng jīn de dēng tái hé bǎi liè de dēng zhǎn , yǔ dēng tái de yí qiè qì jù , bìng diǎn dēng de yóu ,

chân đèn bằng vàng ròng, thếp đèn đã sắp sẵn, các đồ phụ tùng của chân đèn và dầu thắp,

jīn tán 、 gāo yóu 、 xīn xiāng de xiāng liào 、 huì mù de mén lián ,

bàn thờ bằng vàng, dầu xức, hương liệu, tấm màn của cửa Trại;

tóng tán hé tán shàng de tóng wǎng , tán de gàng bìng tán de yí qiè qì jù , xǐ zhuó pén hé pén zuò ,

bàn thờ bằng đồng và rá đồng, đòn khiêng, các đồ phụ tùng của bàn thờ, thùng và chân thùng;

使

yuàn zi de wéi zǐ hé zhù zi , bìng dài mǎo de zuò , yuàn zǐ de mén lián 、 shéng zi 、 jué zǐ , bìng zhàng mù hé huì mù zhōng yí qiè shǐ yòng de qì jù ,

các bố vi của hành lang, trụ, lỗ trụ, màn của cửa hành lang, dây, nọc, hết thảy đồ phụ tùng về việc tế lễ của đền tạm;

jīng gōng zuò de lǐ fú , hé jì sī yà lún bìng tā ér zi zài shèng suǒ yòng yǐ gòng jì sī zhí fēn de shèng yī 。

bộ áo lễ đặng hầu việc trong nơi thánh, bộ áo thánh cho A-rôn, thầy tế lễ cả, và bộ áo của các con trai người để làm chức tế lễ.

西

zhè yí qiè gōng zuò dōu shì yǐ sè liè rén zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī zuò de 。

Dân Y-sơ-ra-ên làm mọi công việc nầy y như mạng lịnh của Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se.

西

yē hé huá zěn yàng fēn fù de , tā men jiù zěn yàng zuò le 。 mó xī kàn jiàn yí qiè de gōng dōu zuò chéng le , jiù gěi tā men zhù fú 。

Môi-se xem các công việc làm, thấy họ đều làm y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn; đoạn Môi-se chúc phước cho họ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.