中文圣经

XUẤT AI-CẬP 40

đã biết 0/194

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

「 zhēng yuè chū yī rì , nǐ yào lì qǐ zhàng mù ,

Ngày mồng một tháng giêng, ngươi sẽ dựng đền tạm.

bǎ fǎ guì ān fàng zài lǐ miàn , yòng màn zǐ jiāng guì zhē yǎn 。

Hãy để trong đó cái hòm bảng chứng, rồi lấy màn phủ lại.

bǎ zhuō zǐ bān jìn qù , bǎi shè shàng miàn de wù 。 bǎ dēng tái bān jìn qù , diǎn qí shàng de dēng 。

Cũng hãy đem bàn đến, chưng bày các đồ trên bàn cho có thứ tự, cùng chân đèn và thắp các đèn;

bǎ shāo xiāng de jīn tán ān zài fǎ guì qián , guà shàng zhàng mù de mén lián 。

cũng hãy để bàn thờ bằng vàng dùng xông hương trước hòm bảng chứng, rồi xủ tấm màn nơi cửa đền tạm.

bǎ fán jì tán ān zài zhàng mù mén qián 。

Cũng hãy để bàn thờ về của lễ thiêu đằng trước cửa đền tạm;

bǎ xǐ zhuó pén ān zài huì mù hé tán de zhōng jiān , zài pén lǐ shèng shuǐ 。

và để cái thùng ở giữa khoảng hội mạc và bàn thờ; rồi đổ nước vào;

yòu zài sì wéi lì yuàn wéi , bǎ yuàn zi de mén lián guà shàng 。

lại chừa hành lang chung quanh và xủ tấm màn nơi cửa hành lang.

使

yòng gāo yóu bǎ zhàng mù hé qí zhōng suǒ yǒu de dōu mǒ shàng , shǐ zhàng mù hé yí qiè qì jù chéng shèng , jiù dōu chéng shèng 。

Đoạn, ngươi hãy lấy dầu xức mà xức đền tạm và các đồ để trong đó; biệt riêng đền tạm và các đồ phụ tùng của đền tạm ra thánh, thì sẽ làm thánh vậy.

使

yòu yào mǒ fán jì tán hé yí qiè qì jù , shǐ tán chéng shèng , jiù dōu chéng wéi zhì shèng 。

Cũng hãy xức dầu bàn thờ về của lễ thiêu, và các đồ phụ tùng của bàn thờ; rồi biệt riêng ra thánh, thì bàn thờ sẽ làm rất thánh.

使

yào mǒ xǐ zhuó pén hé pén zuò , shǐ pén chéng shèng 。

Cũng hãy xức dầu cho thùng và chân thùng; biệt thùng riêng ra thánh.

使

yào shǐ yà lún hé tā ér zi dào huì mù mén kǒu lái , yòng shuǐ xǐ shēn 。

Đoạn, hãy dẫn A-rôn cùng các con trai người đến gần cửa hội mạc, rồi tắm họ trong nước.

穿使

yào gěi yà lún chuān shàng shèng yī , yòu gāo tā , shǐ tā chéng shèng , kě yǐ gěi wǒ gòng jì sī de zhí fēn ;

Ngươi hãy mặc áo thánh cho A-rôn, xức dầu và biệt người riêng ra thánh; vậy người sẽ làm chức tế lễ trước mặt ta.

使穿

yòu yào shǐ tā ér zi lái , gěi tā men chuān shàng nèi páo 。

Hãy dẫn các con trai người đến gần, rồi mặc áo lá cho họ;

使。」

zěn yàng gāo tā men de fù qīn , yě yào zhào yàng gāo tā men , shǐ tā men gěi wǒ gòng jì sī de zhí fēn 。 tā men shì shì dài dài fán shòu gāo de , jiù yǒng yuǎn dāng jì sī de zhí rèn 。」

xức dầu cho như ngươi đã xức cho cha họ, thì họ sẽ làm chức tế lễ trước mặt ta. Sự xức dầu sẽ phong cho họ chức tế lễ mãi mãi trải qua các đời.

西

mó xī zhè yàng xíng , dōu shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。

Môi-se làm y như mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.

dì èr nián zhēng yuè chū yī rì , zhàng mù jiù lì qǐ lái 。

Đến ngày mồng một tháng giêng về năm thứ hai, thì đền tạm đã dựng.

西穿

mó xī lì qǐ zhàng mù , ān shàng dài mǎo de zuò , lì shàng bǎn , chuān shàng shuān , lì qǐ zhù zi 。

Môi-se dựng đền tạm, để mấy lỗ trụ, đóng ván, thả xà ngang và dựng trụ.

zài zhàng mù yǐ shàng dā zhào péng , bǎ zhào péng de dǐng gài gài zài qí shàng , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。

Người căng bong trên đền tạm, rồi trải lá phủ bong lên trên, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

穿

yòu bǎ fǎ bǎn fàng zài guì lǐ , bǎ gàng chuān zài guì de liǎng páng , bǎ shī ēn zuò ān zài guì shàng 。

Đoạn, người cũng lấy bảng chứng, để trong hòm, xỏ đòn khiêng vào, để nắp thi ân lên trên hòm.

bǎ guì tái jìn zhàng mù , guà shàng zhē yǎn guì de màn zǐ , bǎ fǎ guì zhē yǎn le , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。

Người khiêng hòm vào đền tạm và treo màn để che chỗ chí thánh, phủ hòm bảng chứng lại, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

yòu bǎ zhuō zi ān zài huì mù nèi , zài zhàng mù běi biān , zài màn zǐ wài 。

Người cũng để cái bàn trong hội mạc, về phía bắc đền tạm ở ngoài bức màn;

zài zhuō zi shàng jiàng bǐng chén shè zài yē hé huá miàn qián , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。

rồi sắp một hàng bánh ở trên, trước mặt Đức Giê-hô-va, y như lời Ngài đã phán dặn Môi-se.

yòu bǎ dēng tái ān zài huì mù nèi , zài zhàng mù nán biān , yǔ zhuō zi xiāng duì ,

Để chân đèn trong hội mạc về phía nam, đối diện cùng cái bàn.

zài yē hé huá miàn qián diǎn dēng , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。

Người thắp đèn trước mặt Đức Giê-hô-va, y như lời Ngài đã phán dặn Môi-se.

bǎ jīn tán ān zài huì mù nèi de màn zǐ qián ,

Để bàn thờ bằng vàng trước bức màn trong hội mạc;

zài tán shàng shāo le xīn xiāng liào zuò de xiāng , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。

trên đó người xông hương, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

yòu guà shàng zhàng mù de mén lián 。

Người cũng xủ màn nơi cửa đền tạm.

zài huì mù de zhàng mù mén qián , ān shè fán jì tán , bǎ fán jì hé sù jì xiàn zài qí shàng , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。

Đoạn, người để bàn thờ về của lễ thiêu nơi cửa đền tạm, dâng trên đó của lễ thiêu và của lễ chay, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

便

bǎ xǐ zhuó pén ān zài huì mù hé tán de zhōng jiān , pén zhōng shèng shuǐ , yǐ biàn xǐ zhuó 。

Cũng để thùng về giữa khoảng hội mạc và bàn thờ, cùng đổ nước vào đặng tắm rửa;

西

mó xī hé yà lún bìng yà lún de ér zi zài zhè pén lǐ xǐ shǒu xǐ jiǎo 。

Môi-se, A-rôn cùng các con trai của A-rôn, rửa tay và chân mình vào đó.

便

tā men jìn huì mù huò jiù jìn tán de shí hòu , biàn dōu xǐ zhuó , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。

Khi nào họ vào hội mạc và lại gần bàn thờ thì rửa mình, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

西

zài zhàng mù hé tán de sì wéi lì le yuàn wéi , bǎ yuàn zi de mén lián guà shàng 。 zhè yàng , mó xī jiù wán le gōng 。

Chung quanh đền tạm và bàn thờ, người cũng chừa hành lang, và xủ màn nơi cửa hành lang. Aáy, Môi-se làm xong công việc là như vậy.

dāng shí , yún cǎi zhē gài huì mù , yē hé huá de róng guāng jiù chōng mǎn le zhàng mù 。

Aùng mây bao phủ hội mạc và sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền tạm,

西

mó xī bù néng jìn huì mù ; yīn wèi yún cǎi tíng zài qí shàng , bìng qiě yē hé huá de róng guāng chōng mǎn le zhàng mù 。

cho đến nỗi Môi-se vào chẳng đặng, vì áng mây bao phủ ở trên và sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền tạm.

měi féng yún cǎi cóng zhàng mù shōu shàng qù , yǐ sè liè rén jiù qǐ chéng qián wǎng ;

Vả, trong các sự hành trình của dân Y-sơ-ra-ên, khi nào áng mây từ đền tạm ngự lên thì họ ra đi;

yún cǎi ruò bù shōu shàng qù , tā men jiù bù qǐ chéng , zhí děng dào yún cǎi shōu shàng qù 。

còn nếu áng mây không ngự lên thì họ cũng không đi, cho đến ngày nào áng mây ngự lên.

rì jiān , yē hé huá de yún cǎi shì zài zhàng mù yǐ shàng ; yè jiān , yún zhōng yǒu huǒ , zài yǐ sè liè quán jiā de yǎn qián 。 zài tā men suǒ xíng de lù shang dōu shì zhè yàng 。

Vì trong các sự hành trình của dân Y-sơ-ra-ên, thì áng mây của Đức Giê-hô-va ở trên đền tạm ban ngày, và có lửa ở trên đó ban đêm hiện trước mặt cả dân Y-sơ-ra-ên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.