XUẤT AI-CẬP 40
「正月初一日,你要立起帐幕,
「 zhēng yuè chū yī rì , nǐ yào lì qǐ zhàng mù ,
Ngày mồng một tháng giêng, ngươi sẽ dựng đền tạm.
把法柜安放在里面,用幔子将柜遮掩。
bǎ fǎ guì ān fàng zài lǐ miàn , yòng màn zǐ jiāng guì zhē yǎn 。
Hãy để trong đó cái hòm bảng chứng, rồi lấy màn phủ lại.
把桌子搬进去,摆设上面的物。把灯台搬进去,点其上的灯。
bǎ zhuō zǐ bān jìn qù , bǎi shè shàng miàn de wù 。 bǎ dēng tái bān jìn qù , diǎn qí shàng de dēng 。
Cũng hãy đem bàn đến, chưng bày các đồ trên bàn cho có thứ tự, cùng chân đèn và thắp các đèn;
把烧香的金坛安在法柜前,挂上帐幕的门帘。
bǎ shāo xiāng de jīn tán ān zài fǎ guì qián , guà shàng zhàng mù de mén lián 。
cũng hãy để bàn thờ bằng vàng dùng xông hương trước hòm bảng chứng, rồi xủ tấm màn nơi cửa đền tạm.
把燔祭坛安在帐幕门前。
bǎ fán jì tán ān zài zhàng mù mén qián 。
Cũng hãy để bàn thờ về của lễ thiêu đằng trước cửa đền tạm;
把洗濯盆安在会幕和坛的中间,在盆里盛水。
bǎ xǐ zhuó pén ān zài huì mù hé tán de zhōng jiān , zài pén lǐ shèng shuǐ 。
và để cái thùng ở giữa khoảng hội mạc và bàn thờ; rồi đổ nước vào;
又在四围立院帷,把院子的门帘挂上。
yòu zài sì wéi lì yuàn wéi , bǎ yuàn zi de mén lián guà shàng 。
lại chừa hành lang chung quanh và xủ tấm màn nơi cửa hành lang.
用膏油把帐幕和其中所有的都抹上,使帐幕和一切器具成圣,就都成圣。
yòng gāo yóu bǎ zhàng mù hé qí zhōng suǒ yǒu de dōu mǒ shàng , shǐ zhàng mù hé yí qiè qì jù chéng shèng , jiù dōu chéng shèng 。
Đoạn, ngươi hãy lấy dầu xức mà xức đền tạm và các đồ để trong đó; biệt riêng đền tạm và các đồ phụ tùng của đền tạm ra thánh, thì sẽ làm thánh vậy.
又要抹燔祭坛和一切器具,使坛成圣,就都成为至圣。
yòu yào mǒ fán jì tán hé yí qiè qì jù , shǐ tán chéng shèng , jiù dōu chéng wéi zhì shèng 。
Cũng hãy xức dầu bàn thờ về của lễ thiêu, và các đồ phụ tùng của bàn thờ; rồi biệt riêng ra thánh, thì bàn thờ sẽ làm rất thánh.
要抹洗濯盆和盆座,使盆成圣。
yào mǒ xǐ zhuó pén hé pén zuò , shǐ pén chéng shèng 。
Cũng hãy xức dầu cho thùng và chân thùng; biệt thùng riêng ra thánh.
要使亚伦和他儿子到会幕门口来,用水洗身。
yào shǐ yà lún hé tā ér zi dào huì mù mén kǒu lái , yòng shuǐ xǐ shēn 。
Đoạn, hãy dẫn A-rôn cùng các con trai người đến gần cửa hội mạc, rồi tắm họ trong nước.
要给亚伦穿上圣衣,又膏他,使他成圣,可以给我供祭司的职分;
yào gěi yà lún chuān shàng shèng yī , yòu gāo tā , shǐ tā chéng shèng , kě yǐ gěi wǒ gòng jì sī de zhí fēn ;
Ngươi hãy mặc áo thánh cho A-rôn, xức dầu và biệt người riêng ra thánh; vậy người sẽ làm chức tế lễ trước mặt ta.
又要使他儿子来,给他们穿上内袍。
yòu yào shǐ tā ér zi lái , gěi tā men chuān shàng nèi páo 。
Hãy dẫn các con trai người đến gần, rồi mặc áo lá cho họ;
怎样膏他们的父亲,也要照样膏他们,使他们给我供祭司的职分。他们世世代代凡受膏的,就永远当祭司的职任。」
zěn yàng gāo tā men de fù qīn , yě yào zhào yàng gāo tā men , shǐ tā men gěi wǒ gòng jì sī de zhí fēn 。 tā men shì shì dài dài fán shòu gāo de , jiù yǒng yuǎn dāng jì sī de zhí rèn 。」
xức dầu cho như ngươi đã xức cho cha họ, thì họ sẽ làm chức tế lễ trước mặt ta. Sự xức dầu sẽ phong cho họ chức tế lễ mãi mãi trải qua các đời.
摩西这样行,都是照耶和华所吩咐他的。
mó xī zhè yàng xíng , dōu shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。
Môi-se làm y như mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.
第二年正月初一日,帐幕就立起来。
dì èr nián zhēng yuè chū yī rì , zhàng mù jiù lì qǐ lái 。
Đến ngày mồng một tháng giêng về năm thứ hai, thì đền tạm đã dựng.
摩西立起帐幕,安上带卯的座,立上板,穿上闩,立起柱子。
mó xī lì qǐ zhàng mù , ān shàng dài mǎo de zuò , lì shàng bǎn , chuān shàng shuān , lì qǐ zhù zi 。
Môi-se dựng đền tạm, để mấy lỗ trụ, đóng ván, thả xà ngang và dựng trụ.
在帐幕以上搭罩棚,把罩棚的顶盖盖在其上,是照耶和华所吩咐他的。
zài zhàng mù yǐ shàng dā zhào péng , bǎ zhào péng de dǐng gài gài zài qí shàng , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。
Người căng bong trên đền tạm, rồi trải lá phủ bong lên trên, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
又把法版放在柜里,把杠穿在柜的两旁,把施恩座安在柜上。
yòu bǎ fǎ bǎn fàng zài guì lǐ , bǎ gàng chuān zài guì de liǎng páng , bǎ shī ēn zuò ān zài guì shàng 。
Đoạn, người cũng lấy bảng chứng, để trong hòm, xỏ đòn khiêng vào, để nắp thi ân lên trên hòm.
把柜抬进帐幕,挂上遮掩柜的幔子,把法柜遮掩了,是照耶和华所吩咐他的。
bǎ guì tái jìn zhàng mù , guà shàng zhē yǎn guì de màn zǐ , bǎ fǎ guì zhē yǎn le , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。
Người khiêng hòm vào đền tạm và treo màn để che chỗ chí thánh, phủ hòm bảng chứng lại, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
又把桌子安在会幕内,在帐幕北边,在幔子外。
yòu bǎ zhuō zi ān zài huì mù nèi , zài zhàng mù běi biān , zài màn zǐ wài 。
Người cũng để cái bàn trong hội mạc, về phía bắc đền tạm ở ngoài bức màn;
在桌子上将饼陈设在耶和华面前,是照耶和华所吩咐他的。
zài zhuō zi shàng jiàng bǐng chén shè zài yē hé huá miàn qián , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。
rồi sắp một hàng bánh ở trên, trước mặt Đức Giê-hô-va, y như lời Ngài đã phán dặn Môi-se.
又把灯台安在会幕内,在帐幕南边,与桌子相对,
yòu bǎ dēng tái ān zài huì mù nèi , zài zhàng mù nán biān , yǔ zhuō zi xiāng duì ,
Để chân đèn trong hội mạc về phía nam, đối diện cùng cái bàn.
在耶和华面前点灯,是照耶和华所吩咐他的。
zài yē hé huá miàn qián diǎn dēng , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。
Người thắp đèn trước mặt Đức Giê-hô-va, y như lời Ngài đã phán dặn Môi-se.
把金坛安在会幕内的幔子前,
bǎ jīn tán ān zài huì mù nèi de màn zǐ qián ,
Để bàn thờ bằng vàng trước bức màn trong hội mạc;
在坛上烧了馨香料做的香,是照耶和华所吩咐他的。
zài tán shàng shāo le xīn xiāng liào zuò de xiāng , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。
trên đó người xông hương, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
在会幕的帐幕门前,安设燔祭坛,把燔祭和素祭献在其上,是照耶和华所吩咐他的。
zài huì mù de zhàng mù mén qián , ān shè fán jì tán , bǎ fán jì hé sù jì xiàn zài qí shàng , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。
Đoạn, người để bàn thờ về của lễ thiêu nơi cửa đền tạm, dâng trên đó của lễ thiêu và của lễ chay, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
把洗濯盆安在会幕和坛的中间,盆中盛水,以便洗濯。
bǎ xǐ zhuó pén ān zài huì mù hé tán de zhōng jiān , pén zhōng shèng shuǐ , yǐ biàn xǐ zhuó 。
Cũng để thùng về giữa khoảng hội mạc và bàn thờ, cùng đổ nước vào đặng tắm rửa;
摩西和亚伦并亚伦的儿子在这盆里洗手洗脚。
mó xī hé yà lún bìng yà lún de ér zi zài zhè pén lǐ xǐ shǒu xǐ jiǎo 。
Môi-se, A-rôn cùng các con trai của A-rôn, rửa tay và chân mình vào đó.
他们进会幕或就近坛的时候,便都洗濯,是照耶和华所吩咐他的。
tā men jìn huì mù huò jiù jìn tán de shí hòu , biàn dōu xǐ zhuó , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。
Khi nào họ vào hội mạc và lại gần bàn thờ thì rửa mình, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
在帐幕和坛的四围立了院帷,把院子的门帘挂上。这样,摩西就完了工。
zài zhàng mù hé tán de sì wéi lì le yuàn wéi , bǎ yuàn zi de mén lián guà shàng 。 zhè yàng , mó xī jiù wán le gōng 。
Chung quanh đền tạm và bàn thờ, người cũng chừa hành lang, và xủ màn nơi cửa hành lang. Aáy, Môi-se làm xong công việc là như vậy.
当时,云彩遮盖会幕,耶和华的荣光就充满了帐幕。
dāng shí , yún cǎi zhē gài huì mù , yē hé huá de róng guāng jiù chōng mǎn le zhàng mù 。
Aùng mây bao phủ hội mạc và sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền tạm,
摩西不能进会幕;因为云彩停在其上,并且耶和华的荣光充满了帐幕。
mó xī bù néng jìn huì mù ; yīn wèi yún cǎi tíng zài qí shàng , bìng qiě yē hé huá de róng guāng chōng mǎn le zhàng mù 。
cho đến nỗi Môi-se vào chẳng đặng, vì áng mây bao phủ ở trên và sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền tạm.
每逢云彩从帐幕收上去,以色列人就起程前往;
měi féng yún cǎi cóng zhàng mù shōu shàng qù , yǐ sè liè rén jiù qǐ chéng qián wǎng ;
Vả, trong các sự hành trình của dân Y-sơ-ra-ên, khi nào áng mây từ đền tạm ngự lên thì họ ra đi;
云彩若不收上去,他们就不起程,直等到云彩收上去。
yún cǎi ruò bù shōu shàng qù , tā men jiù bù qǐ chéng , zhí děng dào yún cǎi shōu shàng qù 。
còn nếu áng mây không ngự lên thì họ cũng không đi, cho đến ngày nào áng mây ngự lên.
日间,耶和华的云彩是在帐幕以上;夜间,云中有火,在以色列全家的眼前。在他们所行的路上都是这样。
rì jiān , yē hé huá de yún cǎi shì zài zhàng mù yǐ shàng ; yè jiān , yún zhōng yǒu huǒ , zài yǐ sè liè quán jiā de yǎn qián 。 zài tā men suǒ xíng de lù shang dōu shì zhè yàng 。
Vì trong các sự hành trình của dân Y-sơ-ra-ên, thì áng mây của Đức Giê-hô-va ở trên đền tạm ban ngày, và có lửa ở trên đó ban đêm hiện trước mặt cả dân Y-sơ-ra-ên.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.