中文圣经

XUẤT AI-CẬP 5

đã biết 0/188

西:「 :『。』」

hòu lái mó xī 、 yà lún qù duì fǎ lǎo shuō :「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén zhè yàng shuō :『 róng wǒ de bǎi xìng qù , zài kuàng yě xiàng wǒ shǒu jié 。』」

Kế sau, Môi-se và A-rôn đến tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của dân Y-sơ-ra-ên có phán như vầy: Hãy cho dân ta đi, đặng nó giữ một lễ cho ta tại đồng vắng.

:「使!」

fǎ lǎo shuō :「 yē hé huá shì shuí , shǐ wǒ tīng tā de huà , róng yǐ sè liè rén qù ne ? wǒ bú rèn shi yē hé huá , yě bù róng yǐ sè liè rén qù !」

Nhưng Pha-ra-ôn đáp rằng: Giê-hô-va là ai mà trẫm phải vâng lời người, để cho dân Y-sơ-ra-ên đi? Trẫm chẳng biết Giê-hô-va nào hết; cũng chẳng cho dân Y-sơ-ra-ên đi nữa.

:「 。」

tā men shuō :「 xī bó lái rén de shén yù jiàn le wǒ men 。 qiú nǐ róng wǒ men wǎng kuàng yě qù , zǒu sān tiān de lù chéng , jì sì yē hé huá — wǒ men de shén , miǎn de tā yòng wēn yì 、 dāo bīng gōng jī wǒ men 。」

Môi-se và A-rôn tâu rằng: Đức Chúa Trời của dân Hê-bơ-rơ đã đến cùng chúng tôi; xin hãy cho phép chúng tôi đi vào nơi đồng vắng, cách chừng ba ngày đường, đặng dâng tế lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, kẻo Ngài khiến bịnh dịch hay việc gươm dao hành chúng tôi chăng.

:「西!」

āi jí wáng duì tā men shuō :「 mó xī 、 yà lún ! nǐ men wèi shén me jiào bǎi xìng kuàng gōng ne ? nǐ men qù dān nǐ men de dàn zi ba !」

Vua xứ Ê-díp-tô phán rằng: Hỡi Môi-se và A-rôn, sao các ngươi xui cho dân chúng bỏ công việc như vậy? Hãy đi làm công việc mình đi!

:「!」

yòu shuō :「 kàn nǎ , zhè dì de yǐ sè liè rén rú jīn zhòng duō , nǐ men jìng jiào tā men xiē xià dàn zi !」

Pha-ra-ôn lại phán rằng: Kìa, dân sự trong xứ bây giờ đông đúc quá, hai ngươi làm cho chúng nó phải nghỉ việc ư!

dāng tiān , fǎ lǎo fēn fù dū gōng de hé guān zhǎng shuō :

Trong ngày đó, Pha-ra-ôn truyền lịnh cho các đốc dịch và phái viên rằng:

「 nǐ men bù kě zhào cháng bǎ cǎo gěi bǎi xìng zuò zhuān , jiào tā men zì jǐ qù jiǎn cǎo 。

Các ngươi đừng phát rơm cho dân sự làm gạch như lúc trước nữa; chúng nó phải tự đi kiếm góp lấy.

:『 。』

tā men sù cháng zuò zhuān de shù mù , nǐ men réng jiù xiàng tā men yào , yì diǎn bù kě jiǎn shǎo ; yīn wèi tā men shì lǎn duò de , suǒ yǐ hū qiú shuō :『 róng wǒ men qù jì sì wǒ men de shén 。』

Nhưng các ngươi hãy hạn số gạch y như cũ, chớ trừ bớt chi cả; vì họ biếng nhác, lấy cớ mà đồng kêu lên rằng: Hè! đi dâng tế lễ cho Đức Chúa Trời chúng ta!

。」

nǐ men yào bǎ gèng zhòng de gōng fū jiā zài zhè xiē rén shēn shàng , jiào tā men láo lù , bù tīng xū huǎng de yán yǔ 。」

Hãy gán công việc nặng cho chúng nó, hầu cho chúng nó mắc công việc, chẳng xiêu về lời giả dối nữa.

:「:『

dū gōng de hé guān zhǎng chū lái duì bǎi xìng shuō :「 fǎ lǎo zhè yàng shuō :『 wǒ bù gěi nǐ men cǎo 。

Các đốc dịch và phái viên bèn ra, nói cùng dân chúng rằng: Pha-ra-ôn có phán như vầy: Ta chẳng cho các ngươi rơm nữa.

。』」

nǐ men zì jǐ zài nǎ lǐ néng zhǎo cǎo , jiù wǎng nà lǐ qù zhǎo ba ! dàn nǐ men de gōng yì diǎn bù kě jiǎn shǎo 。』」

Hãy tự đi kiếm lấy rơm ở đâu thì đi; song chẳng trừ bớt công việc các ngươi chút nào.

yú shì bǎi xìng sàn zài āi jí biàn dì , jiǎn suì jiē dàng zuò cǎo 。

Bấy giờ, dân chúng bèn đi rải khắp xứ Ê-díp-tô, đặng góp gốc rạ thế cho rơm.

:「。」

dū gōng de cuī zhe shuō :「 nǐ men yì tiān dāng wán yì tiān de gōng , yǔ xiān qián yǒu cǎo yí yàng 。」

Các đốc dịch lại hối rằng: Hãy làm cho xong phần việc các ngươi, y cố định, ngày nào cho rồi ngày nấy, cũng như khi có phát rơm.

:「?」

fǎ lǎo dū gōng de , zé dǎ tā suǒ pài yǐ sè liè rén de guān zhǎng , shuō :「 nǐ men zuó tiān jīn tiān wèi shén me méi yǒu zhào xiàng lái de shù mù zuò zhuān 、 wán nǐ men de gōng zuò ne ?」

Những phái viên trong vòng dân Y-sơ-ra-ên mà các đốc dịch của Pha-ra-ôn đã lập lên trên dân đó, bị đánh và quở rằng: Sao hôm qua và ngày nay, các ngươi chẳng làm xong phần định về việc mình làm gạch y như trước?

:「

yǐ sè liè rén de guān zhǎng jiù lái āi qiú fǎ lǎo shuō :「 wèi shén me zhè yàng dài nǐ de pú rén ?

Các phái viên của dân Y-sơ-ra-ên bèn đến kêu cùng Pha-ra-ôn rằng: Sao bệ hạ đãi kẻ tôi tớ như vậy?

:『!』。」

dū gōng de bù bǎ cǎo gěi pú rén , bìng qiě duì wǒ men shuō :『 zuò zhuān ba !』 kàn nǎ , nǐ pú rén āi le dǎ , qí shí shì nǐ bǎi xìng de cuò 。」

Người ta chẳng phát rơm cho, lại cứ biểu chúng tôi rằng: Hãy làm gạch đi! Nầy tôi tớ của bệ hạ đây bị đòn; lỗi tại dân của bệ hạ.

:「:『。』

dàn fǎ lǎo shuō :「 nǐ men shì lǎn duò de ! nǐ men shì lǎn duò de ! suǒ yǐ shuō :『 róng wǒ men qù jì sì yē hé huá 。』

Nhưng vua đáp rằng: Các ngươi là đồ biếng nhác, đồ biếng nhác! Bởi cớ đó nên nói với nhau rằng: Hè! đi tế Đức Giê-hô-va!

。」

xiàn zài nǐ men qù zuò gōng ba ! cǎo shì bù gěi nǐ men de , zhuān què yào rú shù jiāo nà 。」

Vậy bây giờ, cứ đi làm việc đi, người ta chẳng phát rơm cho đâu, nhưng các ngươi phải nộp gạch cho đủ số.

」,

yǐ sè liè rén de guān zhǎng tīng shuō 「 nǐ men měi tiān zuò zhuān de gōng zuò yì diǎn bù kě jiǎn shǎo 」, jiù zhī dào shì zāo yù huò huàn le 。

Vậy, các phái viên của dân Y-sơ-ra-ên lấy làm bối rối, vì người ta có nói cùng mình rằng: Các ngươi chẳng được trừ số gạch đã định cho mình ngày nào rồi ngày nấy.

西

tā men lí le fǎ lǎo chū lái , zhèng yù jiàn mó xī 、 yà lún zhàn zài duì miàn ,

Khi lui ra khỏi Pha-ra-ôn thì họ gặp Môi-se và A-rôn đợi tại đó,

:「使。」

jiù xiàng tā men shuō :「 yuàn yē hé huá jiàn chá nǐ men , shī xíng pàn duàn ; yīn nǐ men shǐ wǒ men zài fǎ lǎo hé tā chén pú miàn qián yǒu le chòu míng , bǎ dāo dì zài tā men shǒu zhōng shā wǒ men 。」

bèn nói rằng: Hai ngươi đã làm cho chúng tôi ra mùi hôi hám trước mặt Pha-ra-ôn và quần thần, mà trao thanh gươm vào tay họ đặng giết chúng tôi. Cầu xin Đức Giê-hô-va xem xét và xử đoán hai ngươi!

西:「

mó xī huí dào yē hé huá nà lǐ , shuō :「 zhǔ a , nǐ wèi shén me kǔ dài zhè bǎi xìng ne ? wèi shén me dǎ fā wǒ qù ne ?

Môi-se bèn trở về cùng Đức Giê-hô-va mà thưa rằng: Lạy Chúa! sao Chúa đã làm hại cho dân sự nầy? Chúa sai tôi đến mà chi?

。」

zì cóng wǒ qù jiàn fǎ lǎo , fèng nǐ de míng shuō huà , tā jiù kǔ dài zhè bǎi xìng , nǐ yì diǎn yě méi yǒu zhěng jiù tā men 。」

Từ khi tôi đi yết kiến Pha-ra-ôn đặng nhân danh Chúa mà nói, thì người lại ngược đãi dân nầy, và Chúa chẳng giải cứu dân của Chúa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.