中文圣经

XUẤT AI-CẬP 6

đã biết 0/220

西:「使。」

yē hé huá duì mó xī shuō :「 xiàn zài nǐ bì kàn jiàn wǒ xiàng fǎ lǎo suǒ xíng de shì , shǐ tā yīn wǒ dà néng de shǒu róng yǐ sè liè rén qù , qiě bǎ tā men gǎn chū tā de dì 。」

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Bây giờ ngươi hãy xem những điều ta sẽ hành Pha-ra-ôn; vì nhờ tay quyền năng ép buộc vua đó sẽ tha và đuổi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ mình.

西:「

shén xiǎo yù mó xī shuō :「 wǒ shì yē hé huá 。

Đức Chúa Trời lại phán cùng Môi-se rằng: Ta là Đức Giê-hô-va.

wǒ cóng qián xiàng yà bó lā hǎn 、 yǐ sā 、 yǎ gè xiǎn xiàn wèi quán néng de shén ; zhì yú wǒ míng yē hé huá , tā men wèi céng zhī dào 。

Ta đã hiện ra cùng Aùp-ra-ham, cùng Y-sác, và cùng Gia-cốp, tỏ mình là Đức Chúa Trời toàn năng; song về danh ta là Giê-hô-va, thì ta chưa hề tỏ cho họ biết.

wǒ yǔ tā men jiān dìng suǒ lì de yuē , yào bǎ tā men jì jū de jiā nán dì cì gěi tā men 。

Ta cũng có lập giao ước cùng họ, để ban xứ Ca-na-an cho, là xứ họ đã kiều ngụ như khách ngoại bang.

wǒ yě tīng jiàn yǐ sè liè rén bèi āi jí rén kǔ dài de āi shēng , wǒ yě jì niàn wǒ de yuē 。

Ta cũng có nghe lời than thở của dân Y-sơ-ra-ên bị người Ê-díp-tô bắt làm tôi mọi, bèn nhớ lại sự giao ước của ta.

:『

suǒ yǐ nǐ yào duì yǐ sè liè rén shuō :『 wǒ shì yē hé huá ; wǒ yào yòng shēn chū lái de bǎng bì chóng chóng dì xíng fá āi jí rén , jiù shú nǐ men tuō lí tā men de zhòng dàn , bú zuò tā men de kǔ gōng 。

Vậy nên, ngươi hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Ta là Đức Giê-hô-va sẽ rút các ngươi khỏi gánh nặng mà người Ê-díp-tô đã gán cho, cùng giải thoát khỏi vòng tôi mọi; ta sẽ giơ thẳng tay ra, dùng sự đoán phạt nặng mà chuộc các ngươi.

wǒ yào yǐ nǐ men wèi wǒ de bǎi xìng , wǒ yě yào zuò nǐ men de shén 。 nǐ men yào zhī dào wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén , shì jiù nǐ men tuō lí āi jí rén zhī zhòng dàn de 。

Ta sẽ nhận các ngươi làm dân ta, và ta sẽ làm Đức Chúa Trời của các ngươi; các ngươi sẽ biết ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, đã rút các ngươi khỏi gánh nặng của người Ê-díp-tô.

。』」

wǒ qǐ shì yīng xǔ gěi yà bó lā hǎn 、 yǐ sā 、 yǎ gè de nà dì , wǒ yào bǎ nǐ men lǐng jìn qù , jiāng nà dì cì gěi nǐ men wèi yè 。 wǒ shì yē hé huá 。』」

Ta sẽ dắt các ngươi vào xứ ta đã thề ban cho Aùp-ra-ham, cho Y-sác, cho Gia-cốp, mà cho các ngươi xứ đó làm cơ nghiệp: Ta là Đức Giê-hô-va.

西

mó xī jiāng zhè huà gào sù yǐ sè liè rén , zhǐ shì tā men yīn kǔ gōng chóu fán , bù kěn tīng tā de huà 。

Môi-se nói lại như vậy cho dân Y-sơ-ra-ên; nhưng vì bị sầu não và việc tôi mọi nặng nề, nên chẳng nghe Môi-se chút nào.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng:

。」

「 nǐ jìn qù duì āi jí wáng fǎ lǎo shuō , yào róng yǐ sè liè rén chū tā de dì 。」

Hãy đi tâu cùng Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, phải cho dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ mình.

西:「?」

mó xī zài yē hé huá miàn qián shuō :「 yǐ sè liè rén shàng qiě bù tīng wǒ de huà , fǎ lǎo zěn kěn tīng wǒ zhè zhuō kǒu bèn shé de rén ne ?」

Nhưng Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Nầy, tôi là một kẻ vụng miệng; dân Y-sơ-ra-ên chẳng có nghe lời tôi, Pha-ra-ôn há sẽ khứng nghe lời tôi sao?

西

yē hé huá fēn fù mó xī 、 yà lún wǎng yǐ sè liè rén hé āi jí wáng fǎ lǎo nà lǐ qù , bǎ yǐ sè liè rén cóng āi jí dì lǐng chū lái 。

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn, bèn truyền cho hai người phải đi đến dân Y-sơ-ra-ên và Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, đặng đem dân đó ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

便便

yǐ sè liè rén jiā zhǎng de míng zì jì zài xià miàn 。 yǐ sè liè zhǎng zǐ lǚ biàn de ér zi shì hā nuò 、 fǎ lù 、 xī sī lún 、 jiā mǐ ; zhè shì lǚ biàn de gè jiā 。

Đây là các trưởng tộc của những họ hàng dân Y-sơ-ra-ên. Các con trai của Ru-bên, tức là trưởng nam Y-sơ-ra-ên, là: Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn và Cạt-mi. Đó là những họ hàng của Ru-bên.

西西

xī miǎn de ér zi shì yē mǔ lì 、 yǎ mǐn 、 ā xiá 、 yǎ jīn 、 suǒ xiá , hé jiā nán nǚ zǐ de ér zi sǎo luó ; zhè shì xī miǎn de gè jiā 。

Các con trai của Si-mê-ôn là: Giê-mu-ên, Gia-min, Ô-hát, Gia-kin, Xô-ha và Sau-lơ là con của vợ xứ Ca-na-an. Đó là họ hàng của Si-mê-ôn.

lì wèi zhòng zǐ de míng zì àn zhe tā men de hòu dài jì zài xià miàn : jiù shì gé shùn 、 gē xiá 、 mǐ lā lì 。 lì wèi yì shēng de suì shù shì yì bǎi sān shí qī suì 。

Đây là tên các con trai của Lê-vi, tùy theo dòng dõi của họ: Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri. Lê-vi hưởng thọ được một trăm ba mươi bảy tuổi.

gé shùn de ér zi àn zhe jiā shì shì lì ní 、 shì měi 。

Các con trai của Ghẹt-sôn, tùy theo họ hàng mình: Líp-ni và Si-mê-y.

gē xiá de ér zi shì àn lán 、 yǐ sī hā 、 xī bó lún 、 wū xuē 。 gē xiá yì shēng de suì shù shì yì bǎi sān shí sān suì 。

Các con trai của Kê-hát là: Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên. Kê-hát hưởng thọ được một trăm ba mươi ba tuổi.

mǐ lā lì de ér zǐ shì mǒ lì hé mǔ shì ; zhè shì lì wèi de jiā , dōu àn zhe tā men de hòu dài 。

Các con trai của Mê-ra-ri là: Mách-li, và Mu-si. Đó là các họ hàng của Lê-vi, tùy theo dòng dõi của họ.

西

àn lán qǔ le tā fù qīn de mèi mei yuē jī bié wèi qī , tā gěi tā shēng le yà lún hé mó xī 。 àn lán yì shēng de suì shù shì yì bǎi sān shí qī suì 。

Vả, Am-ram lấy Giô-kê-bết, là cô mình, làm vợ; nàng sanh cho người A-rôn và Môi-se. Am-ram hưởng thọ được một trăm ba mươi bảy tuổi.

yǐ sī hā de ér zi shì kě lā 、 ní fěi 、 xì jī lì 。

Các con trai của Dít-sê-ha là: Cô-rê, Nê-phết và Xiếc-ri.

西

wū xuē de ér zi shì mǐ shā lì 、 yǐ lì sā fǎn 、 xī tí lì 。

Các con trai của U-xi-ên là: Mi-sa-ên, Eân-sa-phan, và Sít-ri.

yà lún qǔ le yà mǐ ná dá de nǚ ér , ná shùn de mèi mei , yǐ lì shā bā wèi qī , tā gěi tā shēng le ná dá 、 yà bǐ hù 、 yǐ lì yà sā 、 yǐ tā mǎ 。

A-rôn cưới Ê-li-sê-ba, con gái của A-mi-na-đáp, em của Na-ha-sôn; nàng sanh cho người Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma.

kě lā de ér zi shì yà xī 、 yǐ lì jiā ná 、 yà bǐ yà sā ; zhè shì kě lā de gè jiā 。

Các con trai của Cô-rê là: Aùt-si, Eân-ca-na và A-bi-a-sáp. Đó là các họ hàng của dân Cô-rê.

yà lún de ér zi yǐ lì yà sā qǔ le pǔ tiě de yí gè nǚ ér wèi qī , tā gěi tā shēng le fēi ní hā 。 zhè shì lì wèi rén de jiā zhǎng , dōu àn zhe tā men de jiā 。

Ê-lê-a-sa, con trai của A-rôn, cưới con gái của Phu-ti-ên làm vợ; nàng sanh Phi-nê-a cho người. Đó là các trưởng tộc của nhà tổ phụ người Lê-vi, tùy theo họ hàng mình vậy.

:「。」西

yē hé huá shuō :「 jiāng yǐ sè liè rén àn zhe tā men de jūn duì cóng āi jí dì lǐng chū lái 。」 zhè shì duì nà yà lún 、 mó xī shuō de 。

Aáy, A-rôn và Môi-se nầy, tức là người mà Đức Giê-hô-va đã phán dạy rằng: Hãy tùy theo cơ đội, đem dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

西

duì āi jí wáng fǎ lǎo shuō yào jiāng yǐ sè liè rén cóng āi jí lǐng chū lái de , jiù shì zhè mó xī 、 yà lún 。

Aáy là hai người tâu cùng Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, đặng đem dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ đó; ấy là Môi-se và A-rôn nầy.

西

dāng yē hé huá zài āi jí dì duì mó xī shuō huà de rì zi ,

Vậy, trong ngày Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se tại xứ Ê-díp-tô,

西:「。」

tā xiàng mó xī shuō :「 wǒ shì yē hé huá ; wǒ duì nǐ shuō de yí qiè huà , nǐ dōu yào gào sù āi jí wáng fǎ lǎo 。」

thì Ngài có truyền rằng: Ta là Đức Giê-hô-va, hãy tâu lại cùng Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, hết thảy mọi lời ta sẽ phán cùng ngươi.

西:「?」

mó xī zài yē hé huá miàn qián shuō :「 kàn nǎ , wǒ shì zhuō kǒu bèn shé de rén , fǎ lǎo zěn kěn tīng wǒ ne ?」

Môi-se bèn thưa rằng: Nầy, tôi là người vụng miệng: Pha-ra-ôn há sẽ nghe tôi sao?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.