中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 11

đã biết 0/223

殿

líng jiāng wǒ jǔ qǐ , dài dào yē hé huá diàn xiàng dōng de dōng mén 。 shuí zhī , zài mén kǒu yǒu èr shí wǔ gè rén , wǒ jiàn qí zhōng yǒu mín jiān de shǒu lǐng yā shuò de ér zi yǎ sā ní yà hé bǐ ná yǎ de ér zi pí lā tí 。

Vả lại, Thần cất ta lên và đem đến cửa đông nhà Đức Giê-hô-va, là cửa ở về phía đông. Nầy, nơi lối vào cửa có hai mươi lăm người; giữa bọn đó, ta thấy có Gia-a-xa-nia con trai A-xua, và Phê-la-tia con trai Bê-na-gia, đều là quan trưởng của dân.

:「

yē hé huá duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , zhè jiù shì tú móu zuì niè de rén , zài zhè chéng zhōng gěi rén shè è móu 。

Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, đó là những người toan tính sự gian ác, bày đặt mưu gian trong thành nầy.

:『。』

tā men shuō :『 gài fáng wū de shí hòu shàng wèi lín jìn ; zhè chéng shì guō , wǒ men shì ròu 。』

Chúng nó nói rằng: Hiện nay chưa gần k” xây nhà! Thành nầy là nồi, chúng ta là thịt.

。」

rén zǐ a , yīn cǐ nǐ dāng shuō yù yán , shuō yù yán gōng jī tā men 。」

Vậy nên, hãy nói tiên tri nghịch cùng chúng nó, hỡi con người hãy nói tiên tri đi!

:「

yē hé huá de líng jiàng zài wǒ shēn shàng , duì wǒ shuō :「 nǐ dāng shuō , yē hé huá rú cǐ shuō : yǐ sè liè jiā a , nǐ men kǒu zhōng suǒ shuō de , xīn lǐ suǒ xiǎng de , wǒ dōu zhī dào 。

Thần của Đức Giê-hô-va bèn đổ trên ta, và phán rằng: Hãy nói đi! Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên! các ngươi đã nói làm vậy; vì ta biết những sự nghĩ trong trí các ngươi.

使

nǐ men zài zhè chéng zhōng shā rén zēng duō , shǐ bèi shā de rén chōng mǎn jiē dào 。

Các ngươi đã giết rất nhiều người trong thành nầy, và làm đầy xác chết trong các đường phố nó.

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ men shā zài chéng zhōng de rén jiù shì ròu , zhè chéng jiù shì guō ; nǐ men què yào cóng qí zhōng bèi dài chū qù 。

Cho nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Những kẻ bị giết mà các ngươi đã để ở giữa thành, ấy là thịt, mà thành là nồi; còn các ngươi sẽ bị đem ra khỏi giữa nó.

使

nǐ men pà dāo jiàn , wǒ bì shǐ dāo jiàn lín dào nǐ men 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Các ngươi sợ gươm dao; ta sẽ khiến gươm dao đến trên các ngươi, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

wǒ bì cóng zhè chéng zhōng dài chū nǐ men qù , jiāo zài wài bāng rén de shǒu zhōng , qiě yào zài nǐ men zhōng jiān shī xíng shěn pàn 。

Ta sẽ đem các ngươi ra khỏi giữa thành nầy, sẽ phó các ngươi trong tay dân ngoại, và làm sự đoán phạt giữa các ngươi.

nǐ men bì dǎo zài dāo xià ; wǒ bì zài yǐ sè liè de jìng jiè shěn pàn nǐ men , nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Các ngươi sẽ ngã bởi gươm; ta sẽ đoán xét các ngươi trong bờ cõi Y-sơ-ra-ên, các ngươi sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.

zhè chéng bì bú zuò nǐ men de guō , nǐ men yě bú zuò qí zhōng de ròu 。 wǒ bì zài yǐ sè liè de jìng jiè shěn pàn nǐ men ,

Thành nầy sẽ chẳng làm nồi cho các ngươi, các ngươi sẽ chẳng làm thịt giữa nó; ta sẽ đoán xét các ngươi trong bờ cõi Y-sơ-ra-ên.

。」

nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá ; yīn wèi nǐ men méi yǒu zūn xíng wǒ de lǜ lì , yě méi yǒu shùn cóng wǒ de diǎn zhāng , què suí cóng nǐ men sì wéi liè guó de è guī 。」

Bấy giờ các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, vì các ngươi đã không bước theo lề luật ta, không giữ theo mạng lịnh ta; nhưng đã làm theo mạng lịnh các nước chung quanh mình.

:「?」

wǒ zhèng shuō yù yán de shí hòu , bǐ ná yǎ de ér zǐ pí lā tí sǐ le 。 yú shì wǒ fǔ fú zài dì , dà shēng hū jiào shuō :「 āi ! zhǔ yē hé huá a , nǐ yào jiāng yǐ sè liè shèng xià de rén miè jué jìng jìn ma ?」

Vả, trong khi ta nói tiên tri, thì Phê-la-tia, con trai Bê-na-gia, chết. Ta bèn ngã sấp mặt xuống và kêu lớn tiếng rằng: Oâi! Hỡi Chúa Giê-hô-va, Ngài hầu diệt hết dân sót của Y-sơ-ra-ên hay sao?

yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta rằng:

:『。』

「 rén zǐ a , yē lù sā lěng de jū mín duì nǐ de dì xiōng 、 nǐ de běn zú 、 nǐ de qīn shǔ 、 yǐ sè liè quán jiā , jiù shì duì dà zhòng shuō :『 nǐ men yuǎn lí yē hé huá ba ! zhè dì shì cì gěi wǒ men wèi yè de 。』

Hỡi con người, dân cư thành Giê-ru-sa-lem đã nói cùng anh em ngươi, chính anh em ngươi, là những kẻ bà con ngươi, và cả nhà Y-sơ-ra-ên, hết cả mọi người, rằng: Hãy lìa xa Đức Giê-hô-va; đất nầy đã được ban cho chúng ta làm cơ nghiệp.

:『。』

suǒ yǐ nǐ dāng shuō :『 yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ suī jiāng yǐ sè liè quán jiā yuǎn yuǎn qiān yí dào liè guó zhōng , jiāng tā men fēn sàn zài liè bāng nèi , wǒ hái yào zài tā men suǒ dào de liè bāng , zàn zuò tā men de shèng suǒ 。』

Vậy nên, khá nói cùng chúng nó: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Phải, ta đã dời chúng nó nơi xa trong các dân tộc, đã làm tan tác chúng nó trong nhiều nước, ta còn sẽ tạm là nơi thánh cho chúng nó trong các nước chúng nó đi đến.

:『。』

nǐ dāng shuō :『 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì cóng wàn mín zhōng zhāo jù nǐ men , cóng fēn sàn de liè guó nèi jù jí nǐ men , yòu yào jiāng yǐ sè liè dì cì gěi nǐ men 。』

Vậy nên, hãy nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ nhóm các ngươi lại từ giữa các dân, sẽ thâu các ngươi từ những nước mà các ngươi đã bị tan tác, và ta sẽ ban đất Y-sơ-ra-ên cho các ngươi.

tā men bì dào nà lǐ , yě bì cóng qí zhōng chú diào yí qiè kě zēng kě yàn de wù 。

Chúng nó sẽ đến đó, và sẽ trừ bỏ mọi vật đáng ghét và mọi sự gớm ghiếc của nó khỏi đó.

使

wǒ yào shǐ tā men yǒu hé yī de xīn , yě yào jiāng xīn líng fàng zài tā men lǐ miàn , yòu cóng tā men ròu tǐ zhōng chú diào shí xīn , cì gěi tā men ròu xīn ,

Ta sẽ ban cho chúng nó một lòng đồng nhau, phú thần mới trong các ngươi; bỏ lòng đá khỏi xác thịt chúng nó, và sẽ cho chúng nó lòng thịt;

使

shǐ tā men shùn cóng wǒ de lǜ lì , jǐn shǒu zūn xíng wǒ de diǎn zhāng 。 tā men yào zuò wǒ de zǐ mín , wǒ yào zuò tā men de shén 。

để chúng nó noi theo lề luật ta, giữ và làm theo mạng lịnh ta. Chúng nó sẽ làm dân ta, và ta làm Đức Chúa Trời chúng nó.

。」

zhì yú nà xiē xīn zhōng suí cóng kě zēng kě yàn zhī wù de , wǒ bì zhào tā men suǒ xíng de bào yìng zài tā men tóu shàng 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Nhưng, những kẻ để lòng bước theo sự ham mê của vật đáng ghét và những sự gớm ghiếc, thì ta sẽ làm cho đường lối chúng nó đổ lại trên đầu chúng nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

耀

yú shì , jī lù bó zhǎn kāi chì bǎng , lún zǐ dōu zài tā men páng biān ; zài tā men yǐ shàng yǒu yǐ sè liè shén de róng yào 。

Bấy giờ, các chê-ru-bin sè cánh lên, và có các bánh xe ở bên nó; sự vinh hiển của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên cũng ở trên chúng nó.

耀

yē hé huá de róng yào cóng chéng zhōng shàng shēng , tíng zài chéng dōng de nà zuò shān shàng 。

Sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va dấy lên từ giữa thành, và đứng trên núi phía đông thành.

líng jiāng wǒ jǔ qǐ , zài yì xiàng zhōng jiè zhe shén de líng jiāng wǒ dài jìn jiā lè dǐ dì , dào bèi lǔ de rén nà lǐ ; wǒ suǒ jiàn de yì xiàng jiù lí wǒ shàng shēng qù le 。

Thần cất ta lên, và trong sự hiện thấy ta bị Thần của Đức Chúa Trời đem đi trong Canh-đê, đến nơi những kẻ phu tù; sự hiện thấy đã hiện ra cho ta bèn lên khỏi ta.

便

wǒ biàn jiāng yē hé huá suǒ zhǐ shì wǒ de yí qiè shì dōu shuō gěi bèi lǔ de rén tīng 。

Bấy giờ ta thuật lại cho những kẻ phu tù mọi sự mà Đức Giê-hô-va đã tỏ cho ta biết.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.