中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 10

đã biết 0/175

仿

wǒ guān kàn , jiàn jī lù bó tóu shàng de qióng cāng zhī zhōng , xiǎn chū lán bǎo shí de xíng zhuàng , fǎng fú bǎo zuò de xíng xiàng 。

Ta nhìn xem, nầy, trên vòng khung giang ra trên đầu các chê-ru-bin có vật gì như là đá bích ngọc, hình trạng như hình cái ngai.

穿:「。」

zhǔ duì nà chuān xì má yī de rén shuō :「 nǐ jìn qù , zài xuán zhuǎn de lún nèi jī lù bó yǐ xià , cóng jī lù bó zhōng jiān jiāng huǒ tàn qǔ mǎn liǎng shǒu , sā zài chéng shàng 。」 wǒ jiù jiàn tā jìn qù 。

Ngài bèn phán cùng người mặc vải gai rằng: Hãy vào trong các khoảng bánh xe quay chóng ở dưới chê-ru-bin; khá từ giữa các chê-ru-bin lấy những than lửa đó bỏ đầy cả hay tay ngươi, rồi rải ra trên thành nầy. Người ấy vào nơi đó trước mặt ta.

殿

nà rén jìn qù de shí hòu , jī lù bó zhàn zài diàn de yòu biān , yún cǎi chōng mǎn le nèi yuàn 。

Khi người vào, thì các chê-ru-bin đứng bên hữu nhà; mây đầy hành lang trong.

耀殿耀

yē hé huá de róng yào cóng jī lù bó nà lǐ shàng shēng , tíng zài mén kǎn yǐ shàng ; diàn nèi mǎn le yún cǎi , yuàn yǔ yě bèi yē hé huá róng yào de guāng huī chōng mǎn 。

Sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va bèn dấy lên từ chê-ru-bin, đứng nơi ngạch cửa nhà; nhà đầy mây, và hành lang đầy sự chói sáng của vinh quang Đức Giê-hô-va.

jī lù bó chì bǎng de xiǎng shēng tīng dào wài yuàn , hǎo xiàng quán néng shén shuō huà de shēng yīn 。

Tiếng của những cánh chê-ru-bin vang ra đến hành lang ngoài, giống như tiếng của Đức Chúa Trời Toàn năng, khi Ngài phán.

穿:「。」

tā fēn fù nà chuān xì má yī de rén shuō :「 yào cóng xuán zhuǎn de lún nèi jī lù bó zhōng jiān qǔ huǒ 。」 nà rén jiù jìn qù zhàn zài yí gè lún zǐ páng biān 。

Khi Đức Giê-hô-va đã truyền lịnh cho người mặc vải gai rằng: Hãy lấy lửa từ giữa khoảng các bánh xe quay chóng, giữa các chê-ru-bin, thì người vào và đứng bên một bánh xe.

穿

yǒu yí gè jī lù bó cóng jī lù bó zhōng shēn shǒu dào jī lù bó zhōng jiān de huǒ nà lǐ , qǔ xiē fàng zài nà chuān xì má yī de rén liǎng shǒu zhōng , nà rén jiù ná chū qù le 。

Rồi một chê-ru-bin từ giữa các chê-ru-bin giơ tay ra đến lửa giữa các chê-ru-bin, và lấy lửa đem đặt vào tay người mặc vải gai; người nầy tiếp lấy rồi thì ra.

zài jī lù bó chì bǎng zhī xià , xiǎn chū yǒu rén shǒu de yàng shì 。

Vả, nơi dưới cánh các chê-ru-bin có tỏ ra hình một cái tay người.

仿

wǒ yòu guān kàn , jiàn jī lù bó páng biān yǒu sì gè lún zǐ 。 zhè jī lù bó páng yǒu yí gè lún zǐ , nà jī lù bó páng yǒu yí gè lún zǐ , měi jī lù bó dōu shì rú cǐ ; lún zǐ de yán sè fǎng fú shuǐ cāng yù 。

Ta còn nhìn xem, nầy, có bốn bánh xe kề bên các chê-ru-bin, bánh xe kề một chê-ru-bin, và một bánh xe khác kề một chê-ru-bin khác; hình trạng những bánh xe ấy giống như bích ngọc.

仿

zhì yú sì lún de xíng zhuàng , dōu shì yí gè yàng shì , fǎng fú lún zhōng tào lún 。

Theo như hình trạng các bánh xe ấy, bốn cái có đồng một hình như một bánh xe ở trong bánh xe.

lún xíng zǒu de shí hòu , xiàng sì fāng dōu néng zhí xíng , bìng bú diào zhuǎn 。 tóu xiàng hé fāng , tā men yě suí xiàng hé fāng , xíng zǒu de shí hòu bìng bú diào zhuǎn 。

Khi chúng nó đi tới, đều đi bốn phía mình, khi đi chẳng xây lại; tùy theo cái đầu hướng về bên nào, thì chúng nó đi theo; khi đi chẳng xây lại.

tā men quán shēn , lián bēi dài shǒu hé chì bǎng , bìng lún zhōu wéi dōu mǎn le yǎn jīng 。 zhè sì gè jī lù bó de lún zǐ dōu shì rú cǐ 。

Cả mình các chê-ru-bin, lưng, tay, cánh, bánh xe, khắp chung quanh đều đầy những mắt, tức các bánh xe mà bốn chê-ru-bin ấy có.

zhì yú zhè xiē lún zǐ , wǒ ěr zhōng tīng jiàn shuō shì xuán zhuǎn de 。

Bấy giờ ta nghe gọi bánh xe ấy là bánh xe quay chóng.

jī lù bó gè yǒu sì liǎn : dì yī shì jī lù bó de liǎn , dì èr shì rén de liǎn , dì sān shì shī zi de liǎn , dì sì shì yīng de liǎn 。

Mỗi chê-ru-bin có bốn mặt: thứ nhất là mặt chê-ru-bin; thứ nhì, mặt người; thứ ba, mặt sư tử; thứ tư, mặt chim ưng.

jī lù bó shēng shàng qù le ; zhè shì wǒ zài jiā bā lǔ hé biān suǒ jiàn de huó wù 。

Đoạn, các chê-ru-bin dấy lên: ấy là vật sống mà ta thấy trên bờ sông Kê-ba.

jī lù bó xíng zǒu , lún yě zài páng biān xíng zǒu 。 jī lù bó zhǎn kāi chì bǎng , lí dì shàng shēng , lún yě bù zhuǎn lí tā men páng biān 。

Khi các chê-ru-bin đi, thì các bánh xe đi kề chúng nó; khi các chê-ru-bin sè cánh để dấy lên khỏi đất, thì các bánh xe không quay khỏi bên chúng nó.

nà xiē zhàn zhù , zhè xiē yě zhàn zhù ; nà xiē shàng shēng , zhè xiē yě yì tóng shàng shēng , yīn wèi huó wù de líng zài lún zhōng 。

Khi các chê-ru-bin dừng lại, các bánh xe cùng dừng lại; khi dấy lên, cùng dấy lên; vì thần của vật sống ấy ở trong các bánh xe vậy.

耀殿

yē hé huá de róng yào cóng diàn de mén kǎn nà lǐ chū qù , tíng zài jī lù bó yǐ shàng 。

Sự vinh hiển Đức Giê-hô-va ra khỏi ngạch cửa nhà, và đứng trên các chê-ru-bin.

殿 耀

jī lù bó chū qù de shí hòu , jiù zhǎn kāi chì bǎng , zài wǒ yǎn qián lí dì shàng shēng 。 lún yě zài tā men de páng biān , dōu tíng zài yē hé huá diàn de dōng mén kǒu 。 zài tā men yǐ shàng yǒu yǐ sè liè shén de róng yào 。

Các chê-ru-bin sè cánh dấy lên khỏi đất, mà ra trước mắt ta, và các bánh xe ở kề nó; chúng nó dừng nơi lối vào cửa đông nhà Đức Giê-hô-va, và sự vinh hiển của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên ở trên chúng nó.

耀

zhè shì wǒ zài jiā bā lǔ hé biān suǒ jiàn 、 yǐ sè liè shén róng yào yǐ xià de huó wù , wǒ jiù zhī dào tā men shì jī lù bó 。

Aáy đó là vật sống mà ta thấy dưới Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, trên bờ sông Kê-ba, và ta biết nó là chê-ru-bin.

gè yǒu sì gè liǎn miàn , sì gè chì bǎng , chì bǎng yǐ xià yǒu rén shǒu de yàng shì 。

Mỗi chê-ru-bin có bốn mặt và bốn cánh; dưới cánh có hình như tay người.

zhì yú tā men liǎn de mú yàng , bìng shēn tǐ de xíng xiàng , shì wǒ cóng qián zài jiā bā lǔ hé biān suǒ kàn jiàn de 。 tā men jù gè zhí wǎng qián xíng 。

Về phần hình trạng của các mặt nó, ấy là những mặt mà ta thấy trên bờ sông Kê-ba, cả hình trạng và chính mình chúng nó; và chúng nó đều đi thẳng tới trước.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.