中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 12

đã biết 0/212

yē hé huá de huà yòu lín dào wǒ shuō :

Có lời Đức Giê-hô-va lại phán cùng ta rằng:

「 rén zǐ a , nǐ zhù zài bèi nì de jiā zhōng 。 tā men yǒu yǎn jīng kàn bú jiàn , yǒu ěr duo tīng bú jiàn , yīn wèi tā men shì bèi nì zhī jiā 。

Hỡi con người, ngươi ở giữa nhà bạn nghịch, chúng nó có mắt để thấy mà không thấy, có tai để nghe mà không nghe; vì ấy là nhà bạn nghịch.

使

suǒ yǐ rén zǐ a , nǐ yào yù bèi lǔ qù shǐ yòng de wù jiàn , zài bái rì dāng tā men yǎn qián cóng nǐ suǒ zhù de dì fāng yí dào bié chù qù ; tā men suī shì bèi nì zhī jiā , huò zhě kě yǐ chuāi mó sī xiǎng 。

Vậy, hỡi con người, ngươi khá sửa soạn đồ vật dời đi, và dời đi giữa ban ngày cho chúng nó xem. Trước mắt chúng nó hãy từ nơi ngươi ở mà dời đi chỗ khác; chúng nó dầu là nhà bạn nghịch có lẽ sẽ nghĩ lại chăng.

使

nǐ yào zài bái rì dāng tā men yǎn qián dài chū nǐ de wù jiàn qù , hǎo xiàng yù bèi lǔ qù shǐ yòng de wù jiàn 。 dào le wǎn shàng , nǐ yào zài tā men yǎn qián qīn zì chū qù , xiàng bèi lǔ de rén chū qù yí yàng 。

Ngươi khá đem đồ vật mình như đồ vật của kẻ dời đi, giữa ban ngày, trước mắt chúng nó; chính mình ngươi ra đi về buổi chiều, trước mắt chúng nó, như kẻ đi đày.

nǐ yào zài tā men yǎn qián wā tōng le qiáng , cóng qí zhōng jiàng wù jiàn dài chū qù 。

Cũng ở trước mắt chúng nó, ngươi khá xoi một cái lỗ qua tường, rồi từ lỗ đó đem đồ vật ra.

。」

dào tiān hēi shí , nǐ yào dāng tā men yǎn qián dā zài jiān tóu shàng dài chū qù , bìng yào méng zhù liǎn kàn bú jiàn dì , yīn wèi wǒ lì nǐ zuò yǐ sè liè jiā de yù zhào 。」

Trước mắt chúng nó, ngươi để đồ vật lên vai, và đem đi lúc trời tối. Ngươi khá che mặt, đặng không thấy đất nầy; vì ta đã đặt ngươi làm một dấu cho nhà Y-sơ-ra-ên.

使

wǒ jiù zhào zhe suǒ fēn fù de qù xíng , bái rì dài chū wǒ de wù jiàn , hǎo xiàng yù bèi lǔ qù shǐ yòng de wù jiàn 。 dào le wǎn shàng , wǒ yòng shǒu wā tōng le qiáng 。 tiān hēi de shí hòu , jiù dāng tā men yǎn qián dā zài jiān tóu shàng dài chū qù 。

Ta làm theo lời Chúa đã phán dặn: mang đồ vật đi giữa ban ngày như đồ vật kẻ dời đi, đến chiều ta lấy chính tay mình mà xoi tường. Ta đem đồ vật đi trong lúc tối, và vác trên vai ta trước mắt chúng nó.

cì rì zǎo chén , yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Sớm mai có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

:『?』

「 rén zǐ a , yǐ sè liè jiā , jiù shì nà bèi nì zhī jiā , qǐ bú shì wèn nǐ shuō :『 nǐ zuò shén me ne ?』

Hỡi con người, nhà Y-sơ-ra-ên, là nhà bạn nghịch ấy, há chẳng từng hỏi ngươi rằng: Ngươi làm gì?

:『 。』

nǐ yào duì tā men shuō :『 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : zhè shì guān hū yē lù sā lěng de jūn wáng hé tā zhōu wéi yǐ sè liè quán jiā de yù biǎo 。』

Hãy trả lời cho chúng rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Gánh nặng nầy chỉ về vua trong Giê-ru-sa-lem, cùng cả nhà Y-sơ-ra-ên ở trong đó.

:『。』

nǐ yào shuō :『 wǒ zuò nǐ men de yù zhào : wǒ zěn yàng xíng , tā men suǒ zāo yù de yě bì zěn yàng , tā men bì bèi lǔ qù 。』

Ngươi khá nói rằng: Ta là điềm cho các ngươi. Chúng nó sẽ gặp điều như ta đã làm; sẽ đi đày, sẽ đi làm phu tù.

tā men zhōng jiān de jūn wáng yě bì zài tiān hēi de shí hòu jiāng wù jiàn dā zài jiān tóu shàng dài chū qù 。 tā men yào wā tōng le qiáng , cóng qí zhōng dài chū qù 。 tā bì méng zhù liǎn , yǎn kàn bú jiàn dì 。

Vua giữa chúng nó sẽ vác trên vai mình mà đi ra trong lúc tối. Chúng nó sẽ đục lỗ qua tường để mang đồ ra; người sẽ che mặt, vì mắt người sẽ không thấy đất nầy.

wǒ bì jiāng wǒ de wǎng sā zài tā shēn shàng , tā bì zài wǒ de wǎng luó zhōng chán zhù 。 wǒ bì dài tā dào jiā lè dǐ rén zhī dì de bā bǐ lún ; tā suī sǐ zài nà lǐ , què kàn bú jiàn nà dì 。

Ta cũng sẽ giăng lưới ta trên người, người sẽ mắc vào bẫy ta; và ta sẽ đem người qua Ba-by-lôn, là đất của người Canh-đê. Nhưng người sẽ không thấy đất ấy, dầu chết tại đó.

zhōu wéi yí qiè bāng zhù tā de hé tā suǒ yǒu de jūn duì , wǒ bì fēn sàn sì fāng , yě yào bá dāo zhuī gǎn tā men 。

Những kẻ ở xung quanh người để giúp người, và các đạo binh người, thì ta sẽ làm cho tan ra mọi gió, và ta sẽ tuốt gươm mà đuổi theo.

wǒ jiāng tā men sì sàn zài liè guó 、 fēn sàn zài liè bāng de shí hòu , tā men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Khi ta làm tan tác chúng nó trong các dân tộc và rải ra trong các nước, chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

使。」

wǒ què yào liú xià tā men jǐ gè rén dé miǎn dāo jiàn 、 jī huāng 、 wēn yì , shǐ tā men zài suǒ dào de gè guó zhōng shù shuō tā men yí qiè kě zēng de shì , rén jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

Dầu vậy, ta sẽ chừa lại một số ít trong chúng nó thoát khỏi gươm dao, đói kém, ôn dịch; đặng chúng nó có thể thuật lại mọi sự gớm ghiếc của mình trong các dân mà chúng nó sẽ đến ở; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.

yē hé huá de huà yòu lín dào wǒ shuō :

Đoạn, có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta như vầy:

「 rén zǐ a , nǐ chī fàn bì dǎn zhàn , hē shuǐ bì huáng huáng yōu lǜ 。

Hỡi con người, ngươi khá ăn bánh trong sự kinh khủng, uống nước với sự run rẩy và sợ hãi.

nǐ yào duì zhè dì de bǎi xìng shuō : zhǔ yē hé huá lùn yē lù sā lěng hé yǐ sè liè dì de jū mín rú cǐ shuō , tā men chī fàn bì yōu lǜ , hē shuǐ bì jīng huáng 。 yīn qí zhōng jū zhù de zhòng rén suǒ xíng qiáng bào de shì , zhè dì bì rán huāng fèi , yì wú suǒ cún 。

Ngươi khá nói cùng dân trong đất rằng: Nầy là điều mà Chúa Giê-hô-va phán về dân cư Giê-ru-sa-lem, về đất của Y-sơ-ra-ên: Chúng nó sẽ ăn bánh trong sự sợ hãi, và uống nước trong sự kinh khủng, đặng đất nầy bị hoang vu, mất hết của cải, bởi cớ sự cường bạo của cả dân cư đó.

。」

yǒu jū mín de chéng yì bì biàn wèi huāng chǎng , dì yě bì biàn wèi huāng fèi ; nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

Các thành đông dân sẽ trở nên gò đống, đất sẽ bị hoang vu; và các ngươi sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.

yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta rằng:

「 rén zǐ a , zài nǐ men yǐ sè liè dì zěn me yǒu zhè sú yǔ , shuō 『 rì zi chí yán , yí qiè yì xiàng dōu luò le kōng 』 ne ?

Hỡi con người, các ngươi có một lời tục ngữ trong đất của Y-sơ-ra-ên, rằng: Những ngày kéo dài, mọi sự hiện thấy chẳng ứng nghiệm! lời ấy nghĩa là gì?

:『使。』:『。』

nǐ yào gào sù tā men shuō :『 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì shǐ zhè sú yǔ zhǐ xī , yǐ sè liè zhōng bú zài yòng zhè sú yǔ 。』 nǐ què yào duì tā men shuō :『 rì zi lín jìn , yí qiè de yì xiàng bì dōu yìng yàn 。』

Aáy vậy, hãy nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ làm cho lời tục ngữ ấy dứt đi, không ai dùng nó làm tục ngữ nữa trong Y-sơ-ra-ên. Song khá nói cùng chúng nó rằng: Những ngày gần đến, mọi sự hiện thấy hầu ứng nghiệm.

cóng cǐ , zài yǐ sè liè jiā zhōng bì bú zài yǒu xū jiǎ de yì xiàng hé fèng chéng de zhān bǔ 。

Thật, sẽ chẳng còn có một sự hiện thấy nào là giả dối, hoặc một sự bói khoa nào là a dua trong nhà Y-sơ-ra-ên.

。」

wǒ — yē hé huá shuō huà , suǒ shuō de bì dìng chéng jiù , bú zài dān yán 。 nǐ men zhè bèi nì zhī jiā , wǒ suǒ shuō de huà bì chèn nǐ men zài shì de rì zi chéng jiù 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Vì ta là Đức Giê-hô-va, ta sẽ nói, và lời ta nói sẽ làm thành, không hoãn lại nữa. Hỡi nhà bạn nghịch! Aáy là đang ngày các ngươi mà ta sẽ rao lời tiên tri và sẽ làm thành, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

yē hé huá de huà yòu lín dào wǒ shuō :

Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta như vầy:

:『。』

「 rén zǐ a , yǐ sè liè jiā de rén shuō :『 tā suǒ jiàn de yì xiàng shì guān hū hòu lái xǔ duō de rì zi , suǒ shuō de yù yán shì zhǐ zhe jí yuǎn de shí hòu 。』

Hỡi con người, nầy, nhà Y-sơ-ra-ên có kẻ nói rằng: Sự hiện thấy của người nầy thấy là chỉ về lâu ngày về sau, và người nói tiên tri về thời còn xa.

:『。』」

suǒ yǐ nǐ yào duì tā men shuō :『 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ de huà méi yǒu yí jù zài dān yán de , wǒ suǒ shuō de bì dìng chéng jiù 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。』」

Vậy nên, hãy nói cùng chúng nó: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Chẳng có lời nào của ta sẽ hoãn lại nữa, song lời ta nói sẽ làm thành, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.