中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 13

đã biết 0/220

yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta như vầy:

:『。』」

「 rén zǐ a , nǐ yào shuō yù yán gōng jī yǐ sè liè zhōng shuō yù yán de xiān zhī , duì nà xiē běn jǐ xīn fā yù yán de shuō :『 nǐ men dāng tīng yē hé huá de huà 。』」

Hỡi con người, hãy nói tiên tri nghịch cùng các tiên tri của Y-sơ-ra-ên, là những kẻ đang nói tiên tri, và hãy bảo cho những kẻ nói tiên tri bởi lòng riêng mình rằng: Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.

:「

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 yú wán de xiān zhī yǒu huò le , tā men suí cóng zì jǐ de xīn yì , què yì wú suǒ jiàn 。

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khốn cho những tiên tri dại dột, theo thần riêng mình, mà chưa từng thấy gì cả.

yǐ sè liè a , nǐ de xiān zhī hǎo xiàng huāng chǎng zhōng de hú li ,

Hỡi Y-sơ-ra-ên, các tiên tri ngươi cũng như những con cáo trong chốn hoang vu!

使

méi yǒu shàng qù dǔ dǎng pò kǒu , yě méi yǒu wèi yǐ sè liè jiā chóng xiū qiáng yuán , shǐ tā men dāng yē hé huá de rì zi zài zhèn shàng zhàn lì dé zhù 。

Các ngươi chưa lên nơi phá tan, và không xây tường cho nhà Y-sơ-ra-ên, đặng đứng vững trong cơn chiến trận nơi ngày Đức Giê-hô-va.

使

zhè xiē rén suǒ jiàn de shì xū jiǎ , shì huǎng zhà de zhān bǔ 。 tā men shuō shì yē hé huá shuō de , qí shí yē hé huá bìng méi yǒu chāi qiǎn tā men , tā men dǎo shǐ rén zhǐ wàng nà huà bì rán lì dìng 。

Chúng nó đã thấy sự phỉnh phờ, và sự bói khoa giả dối. Chúng nó nói rằng: Đức Giê-hô-va phán, (song Đức Giê-hô-va đã không sai chúng nó), và chúng nó khiến người ta mong cho lời mình được ứng nghiệm.

。」

nǐ men qǐ bú shì jiàn le xū jiǎ de yì xiàng ma ? qǐ bú shì shuō le huǎng zhà de zhān bǔ ma ? nǐ men shuō , zhè shì yē hé huá shuō de , qí shí wǒ méi yǒu shuō 。」

Khi ta chưa từng phán, mà các ngươi nói rằng: Đức Giê-hô-va có phán, vậy các ngươi há chẳng thấy sự hiện thấy phỉnh phờ và nói sự bói khoa giả dối, hay sao?

:「

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 yīn nǐ men shuō de shì xū jiǎ , jiàn de shì huǎng zhà , wǒ jiù yǔ nǐ men fǎn duì 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va có phán như vầy: Vì các ngươi nói những lời giả dối, thấy những sự phỉnh phờ, nầy, ta nghịch cùng các ngươi, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

wǒ de shǒu bì gōng jī nà jiàn xū jiǎ yì xiàng 、 yòng huǎng zhà zhān bǔ de xiān zhī , tā men bì bú liè zài wǒ bǎi xìng de huì zhōng , bú lù zài yǐ sè liè jiā de cè shàng , yě bú jìn rù yǐ sè liè dì ; nǐ men jiù zhī dào wǒ shì zhǔ yē hé huá 。

Tay ta sẽ nghịch cùng những tiên tri thấy sự hiện thấy phỉnh phờ, bói những sự giả dối. Chúng nó sẽ không dự vào hội bàn dân ta nữa, không được ghi vào sổ nhà Y-sơ-ra-ên nữa, và không vào trong đất của Y-sơ-ra-ên; các ngươi sẽ biết ta là Chúa Giê-hô-va.

:『!』

yīn wèi tā men yòu huò wǒ de bǎi xìng , shuō :『 píng ān !』 qí shí méi yǒu píng ān , jiù xiàng yǒu rén lì qǐ qiáng bì , tā men dǎo yòng wèi pào tòu de huī mǒ shàng 。

Thật vậy, bởi chúng nó lừa dối dân ta mà rằng: Bình an; mà chẳng có bình an chi hết. Khi có ai xây tường, nầy, chúng nó trét vôi chưa sùi bọt lên!

:『。』

suǒ yǐ nǐ yào duì nà xiē mǒ shàng wèi pào tòu huī de rén shuō :『 qiáng yào dǎo tā , bì yǒu bào yǔ màn guò 。 dà bīng báo a , nǐ men yào jiàng xià , kuáng fēng yě yào chuī liè zhè qiáng 。』

Hãy nói cùng những kẻ trét vôi chưa sùi bọt rằng tường ấy sẽ xiêu đổ. Mưa to sẽ xảy đến. Hỡi mưa đá lớn, bay sẽ sa xuống; và gió bão sẽ xé rách nó.

:『?』」

zhè qiáng dǎo tā zhī hòu , rén qǐ bú wèn nǐ men shuō :『 nǐ men mǒ shàng wèi pào tòu de huī zài nǎ lǐ ne ?』」

Nầy, khi tường sụp xuống, người ta há chẳng nói cùng các ngươi rằng: Chớ nào vôi mà các ngươi đã trét trên tường ở đâu?

:「使使

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 wǒ yào fā nù , shǐ kuáng fēng chuī liè zhè qiáng , zài nù zhōng shǐ bào yǔ màn guò , yòu fā nù jiàng xià dà bīng báo , huǐ miè zhè qiáng 。

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ nhân giận khiến gió bão xé rách nó; ta sẽ nhân cơn thạnh nộ sai mưa dầm đến, và nhân sự tức giận sai mưa đá lớn phá diệt nó.

wǒ yào zhè yàng chāi huǐ nǐ men nà wèi pào tòu huī suǒ mǒ de qiáng , chāi píng dào dì , yǐ zhì gēn jī lù chū , qiáng bì dǎo tā , nǐ men yě bì zài qí zhōng miè wáng ; nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Cũng vậy, ta sẽ dỡ cái tường mà các ngươi đã trét vôi chưa sùi bọt, xô nó suốt đất, đến nỗi chân nền bày ra. Tường sẽ đổ, các ngươi sẽ bị diệt giữa nó, và biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.

:『。』

wǒ yào zhè yàng xiàng qiáng hé yòng wèi pào tòu huī mǒ qiáng de rén chéng jiù wǒ nù zhōng suǒ dìng de , bìng yào duì nǐ men shuō :『 qiáng hé mǒ qiáng de rén dōu méi yǒu le 。』

Ta sẽ làm trọn cơn giận nghịch cùng tường và kẻ trét vôi chưa sùi bọt như vậy: và ta sẽ nói cùng các ngươi rằng: Tường chẳng còn nữa, kẻ trét vôi cũng vậy;

。」

zhè mǒ qiáng de jiù shì yǐ sè liè de xiān zhī , tā men zhǐ zhe yē lù sā lěng shuō yù yán , wèi zhè chéng jiàn le píng ān de yì xiàng , qí shí méi yǒu píng ān 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

tức là các tiên tri của Y-sơ-ra-ên nói tiên tri về Giê-ru-sa-lem, xem sự hiện thấy bình an cho thành ấy, mà không có bình an, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

「 rén zǐ a , nǐ yào miàn xiàng běn mín zhōng 、 cóng jǐ xīn fā yù yán de nǚ zǐ shuō yù yán , gōng jī tā men ,

Hỡi con người, ngươi khá xây mặt nghịch cùng các con gái của dân ngươi, là những kẻ nói tiên tri bởi lòng riêng mình; và ngươi khá nói tiên tri nghịch cùng chúng nó.

:『

shuō zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :『 zhè xiē fù nǚ yǒu huò le ! tā men wèi zhòng rén de bǎng bì fèng kào zhěn , gěi gāo ǎi zhī rén zuò xià chuí de tóu jīn , wèi yào liè qǔ rén de xìng mìng 。 nán dào nǐ men yào liè qǔ wǒ bǎi xìng de xìng mìng , wèi lì jǐ jiāng rén jiù huó ma ?

Bảo chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khốn cho những đàn bà vì mọi cùi tay may gối, và y theo tầm thước mà làm khăn cho đầu, để săn linh hồn. Uûa, kìa! các ngươi muốn săn linh hồn dân ta, và giữ linh hồn nó để làm lợi cho mình hay sao?

。』」

nǐ men wèi liǎng bǎ dà mài , wèi jǐ kuài bǐng , zài wǒ mín zhōng xiè dú wǒ , duì kěn tīng huǎng yán de mín shuō huǎng , shā sǐ bù gāi sǐ de rén , jiù huó bù gāi huó de rén 。』」

Các ngươi vì mấy nhắm mạch nha, mấy miếng bánh mà làm nhục ta giữa dân ta, các ngươi nói dối dân ta, là kẻ nghe lời dối trá các ngươi, để mà giết những kẻ không đáng chết, cho sống những kẻ không đáng sống.

:「使

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 kàn nǎ , wǒ yǔ nǐ men de kào zhěn fǎn duì , jiù shì nǐ men yòng yǐ liè qǔ rén 、 shǐ rén de xìng mìng rú niǎo fēi de 。 wǒ yào jiāng kào zhěn cóng nǐ men de bǎng bì shàng chě qù , shì fàng nǐ men liè qǔ rú niǎo fēi de rén 。

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta ghét những cái gối của các ngươi, vì bởi đó các ngươi săn linh hồn như đánh bẫy chim; ta sẽ xé ra khỏi cánh tay các ngươi, và thả linh hồn mà các ngươi đã săn, như chim bay đi.

wǒ yě bì sī liè nǐ men xià chuí de tóu jīn , jiù wǒ bǎi xìng tuō lí nǐ men de shǒu , bú zài bèi liè qǔ , luò zài nǐ men shǒu zhōng 。 nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Ta cũng sẽ xé khăn các ngươi, cứu dân ta ra khỏi tay các ngươi, chúng nó sẽ không ở trong tay các ngươi để bị săn nữa; bấy giờ các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

使使使

wǒ bù shǐ yì rén shāng xīn , nǐ men què yǐ huǎng huà shǐ tā shāng xīn , yòu jiān gù è rén de shǒu , shǐ tā bù huí tóu lí kāi è dào dé yǐ jiù huó 。

Vì các ngươi lấy sự dối trá làm buồn lòng kẻ công bình mà ta chưa từng làm cho lo phiền, và các ngươi làm mạnh tay kẻ dữ đặng nó không xây bỏ đường xấu mình để được sống,

。」

nǐ men jiù bú zài jiàn xū jiǎ de yì xiàng , yě bú zài xíng zhān bǔ de shì ; wǒ bì jiù wǒ de bǎi xìng tuō lí nǐ men de shǒu ; nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

vì cớ đó, các ngươi sẽ không thấy sự hiện thấy thỉnh phờ, và không bói khoa nữa. Ta sẽ cứu dân ta thoát khỏi tay các ngươi, và các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.