中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 14

đã biết 0/202

yǒu jǐ gè yǐ sè liè zhǎng lǎo dào wǒ zhè lǐ lái , zuò zài wǒ miàn qián 。

Một vài trưởng lão kia của Y-sơ-ra-ên đến cùng ta, ngồi trước mặt ta.

yē hé huá de huà jiù lín dào wǒ shuō :

Bấy giờ có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta như vầy:

「 rén zǐ a , zhè xiē rén yǐ jiāng tā men de jiǎ shén jiē dào xīn lǐ , bǎ xiàn yú zuì de bàn jiǎo shí fàng zài miàn qián , wǒ qǐ néng sī háo bèi tā men qiú wèn ma ?

Hỡi con người, những kẻ nầy mang thần tượng mình vào trong lòng, và đặt trước mặt mình sự gian ác mình làm cho vấp phạm; vậy ta há để cho chúng nó cầu hỏi ta một chút nào sao?

:『

suǒ yǐ nǐ yào gào sù tā men :『 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : yǐ sè liè jiā de rén zhōng , fán jiāng tā de jiǎ shén jiē dào xīn lǐ , bǎ xiàn yú zuì de bàn jiǎo shí fàng zài miàn qián , yòu jiù le xiān zhī lái de , wǒ — yē hé huá zài tā suǒ qiú de shì shàng , bì àn tā zhòng duō de jiǎ shén huí dá tā ,

Cho nên, hãy nói cùng chúng nó mà bảo rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hễ người nào trong nhà Y-sơ-ra-ên mang thần tượng mình vào lòng, và đặt trước mặt mình sự gian ác mình làm cho vấp phạm, nếu người ấy đến cùng kẻ tiên tri, thì ta, Đức Giê-hô-va, chính ta sẽ trả lời cho nó y như thần tượng đông nhiều của nó,

。』

hǎo zài yǐ sè liè jiā de xīn shì shàng zhuō zhù tā men , yīn wèi tā men dōu jiè zhe jiǎ shén yǔ wǒ shēng shū 。』

hầu cho ta bắt được nhà Y-sơ-ra-ên trong chính lòng nó, vì chúng nó nhân thần tượng mình mà xa lạ ta.

:『。』

「 suǒ yǐ nǐ yào gào sù yǐ sè liè jiā shuō :『 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : huí tóu ba ! lí kāi nǐ men de ǒu xiàng , zhuǎn liǎn mò cóng nǐ men yí qiè kě zēng de shì 。』

Vậy nên, hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy trở lại, xây bỏ thần tượng các ngươi, xây mặt khỏi mọi sự gớm ghiếc của các ngươi.

yīn wèi yǐ sè liè jiā de rén , huò zài yǐ sè liè zhōng jì jū de wài rén , fán yǔ wǒ gé jué , jiāng tā de jiǎ shén jiē dào xīn lǐ , bǎ xiàn yú zuì de bàn jiǎo shí fàng zài miàn qián , yòu jiù le xiān zhī lái yào wèi zì jǐ de shì qiú wèn wǒ de , wǒ — yē hé huá bì qīn zì huí dá tā 。

Thật vậy, hết thảy những người nhà Y-sơ-ra-ên, hết thảy khách lạ trú ngụ trong Y-sơ-ra-ên, hệ ai lìa xa ta, mà mang thần tượng mình vào lòng, và đặt trước mặt mình sự gian ác mình làm cho vấp phạm, đến cùng kẻ tiên tri để vì chính mình cầu hỏi ta, thì chính ta, Đức Giê-hô-va, sẽ trả lời cho nó.

使

wǒ bì xiàng nà rén biàn liǎn , shǐ tā zuò le jǐng jiè , xiào tán , lìng rén jīng hài , bìng qiě wǒ yào jiāng tā cóng wǒ mín zhōng jiǎn chú ; nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Ta sẽ sấp mặt lại nghịch cùng người ấy, khiến nó nên gở lạ, dấu, và tục ngữ, và dứt nó khỏi giữa dân ta. Bấy giờ các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

xiān zhī ruò bèi mí huò shuō yí jù yù yán , shì wǒ — yē hé huá rèn nà xiān zhī shòu mí huò , wǒ yě bì xiàng tā shēn shǒu , jiāng tā cóng wǒ mín yǐ sè liè zhōng chú miè 。

Nếu kẻ tiên tri bị dỗ mà nói lời nào, ấy chính ta, Đức Giê-hô-va, đã để tiên tri đó bị dỗ, và ta sẽ giá tay trên nó, diệt nó khỏi giữa dân Y-sơ-ra-ên của ta.

tā men bì dān dāng zì jǐ de zuì niè 。 xiān zhī de zuì niè hé qiú wèn zhī rén de zuì niè dōu shì yí yàng ,

Cả hai sẽ đều chịu tội mình: tội của kẻ tiên tri sẽ giống như tội của kẻ cầu hỏi,

使 。」

hǎo shǐ yǐ sè liè jiā bú zài zǒu mí lí kāi wǒ , bú zài yīn gè yàng de zuì guo diàn wū zì jǐ , zhī yào zuò wǒ de zǐ mín , wǒ zuò tā men de shén 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

để cho nhà Y-sơ-ra-ên chẳng còn lầm lạc xa ta nữa, và chẳng làm ô uế mình nữa bởi mọi sự phạm phép của nó; nhưng đặng chúng nó được làm dân ta, và ta làm Đức Chúa Trời chúng nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Đoạn, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

使

「 rén zǐ a , ruò yǒu yì guó fàn zuì gān fàn wǒ , wǒ yě xiàng tā shēn shǒu zhé duàn tā men de zhàng , jiù shì duàn jué tā men de liáng , shǐ jī huāng lín dào nà dì , jiāng rén yǔ shēng chù cóng qí zhōng jiǎn chú ;

Hỡi con người, nếu đất nào làm sự trái phép mà phạm tội nghịch cùng ta, và nếu ta giá tay trên nó, bẻ gậy bánh của nó, giáng cho sự đói kém, và diệt hết người và vật trong nó,

qí zhōng suī yǒu nuó yà 、 dàn yǐ lǐ 、 yuē bó zhè sān rén , tā men zhǐ néng yīn tā men de yì jiù zì jǐ de xìng mìng 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

thì dẫu trong đất đó có ba người nầy, là Nô-ê, Đa-ni-ên, và Gióp, cũng chỉ cứu được linh hồn mình bởi sự công bình mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

使使

wǒ ruò shǐ è shòu jīng guò zāo jiàn nà dì , shǐ dì huāng liáng , yǐ zhì yīn zhè xiē shòu , rén dōu bù dé jīng guò ;

Nếu ta khiến các thú dữ trải qua trong đất, làm cho hủy hoại, trở nên hoang vu, đến nỗi chẳng ai đi qua nữa vì cớ các thú ấy,

suī yǒu zhè sān rén zài qí zhōng , zhǔ yē hé huá shuō : wǒ zhǐ zhe wǒ de yǒng shēng qǐ shì , tā men lián ér dài nǚ dōu bù néng dé jiù , zhǐ néng zì jǐ dé jiù , nà dì réng rán huāng liáng 。

thì dẫu trong đất có ba người đó, Chúa Giê-hô-va phán, thật như ta hằng sống, họ cũng chẳng cứu được con trai con gái; chỉ một mình họ được cứu, nhưng đất sẽ hoang vu.

使

huò zhě wǒ shǐ dāo jiàn lín dào nà dì , shuō : dāo jiàn nǎ , yào jīng guò nà dì , yǐ zhì wǒ jiāng rén yǔ shēng chù cóng qí zhōng jiǎn chú ;

Hay là, nếu ta sai gươm dao đến trên đất đó, mà rằng: Gươm dao hãy trải qua đất, đến nỗi ta diệt người và vật nó,

suī yǒu zhè sān rén zài qí zhōng , zhǔ yē hé huá shuō : wǒ zhǐ zhe wǒ de yǒng shēng qǐ shì , tā men lián ér dài nǚ dōu bù néng dé jiù , zhǐ néng zì jǐ dé jiù 。

thì dẫu trong đất có ba người đó, Chúa Giê-hô-va phán, thật như ta hằng sống, họ cũng chẳng cứu được con trai con gái, nhưng chỉ một mình họ được cứu.

使 忿

huò zhě wǒ jiào wēn yì liú xíng nà dì , shǐ wǒ miè mìng de fèn nù qīng zài qí shàng , hǎo jiāng rén yǔ shēng chù cóng qí zhōng jiǎn chú ;

Hay là, nếu ta sai ôn dịch đến trong đất đó, nếu ta đổ cơn giận mà làm chảy máu nó đặng diệt hết người và vật khỏi nó,

。」

suī yǒu nuó yà 、 dàn yǐ lǐ 、 yuē bó zài qí zhōng , zhǔ yē hé huá shuō : wǒ zhǐ zhe wǒ de yǒng shēng qǐ shì , tā men lián ér dài nǚ dōu bù néng jiù , zhǐ néng yīn tā men de yì jiù zì jǐ de xìng mìng 。」

thì dẫu có Nô-ê, Đa-ni-ên và Gióp ở đó, Chúa Giê-hô-va phán, thật như ta hằng sống, họ cũng chẳng cứu được nào con trai nào con gái, chỉ một mình họ cứu được linh hồn mình bởi sự công bình mình thôi.

:「

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 wǒ jiāng zhè sì yàng dà zāi — jiù shì dāo jiàn 、 jī huāng 、 è shòu 、 wēn yì jiàng zài yē lù sā lěng , jiāng rén yǔ shēng chù cóng qí zhōng jiǎn chú , qǐ bú gèng zhòng ma ?

Vậy, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta lấy bốn sự đoán phạt nặng nề, tức là gươm dao, đói kém, thú dự, và ôn dịch mà giáng cho Giê-ru-sa-lem, đặng hủy diệt khỏi nó người và thú vật, sự đó quá hơn là dường nào!

便

rán ér qí zhōng bì yǒu shèng xià de rén , tā men lián ér dài nǚ bì dài dào nǐ men zhè lǐ lái , nǐ men kàn jiàn tā men suǒ xíng suǒ wèi de , yào yīn wǒ jiàng gěi yē lù sā lěng de yí qiè zāi huò , biàn dé le ān wèi 。

Dầu vậy, nầy, trong đó còn có kẻ sót lại, cả con trai con gái sẽ bị đem ra: nầy, chúng nó sẽ đi ra đến cùng các ngươi; các ngươi sẽ thấy đường lối và việc làm của chúng nó, thì sẽ tự yên ủi mình về tai vạ ta đã giáng trên Giê-ru-sa-lem, tức về mọi sự ta đã giáng trên nó.

。」

nǐ men kàn jiàn tā men suǒ xíng suǒ wèi de , dé le ān wèi , jiù zhī dào wǒ zài yē lù sā lěng zhōng suǒ xíng de bìng fēi wú gù 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Phải, khi các ngươi thấy đường lối và việc làm chúng nó, thì chúng nó sẽ yên ủi các ngươi; và các ngươi sẽ biết mọi sự ta đã làm trong nó, thì ta chẳng làm vô cớ, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.