中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 15

đã biết 0/98

yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

「 rén zǐ a , pú táo shù bǐ bié yàng shù yǒu shén me qiáng chù ? pú táo zhī bǐ zhòng shù zhī yǒu shén me hǎo chù ?

Hỡi con người, cây nho ở trong các cây khác, và nhánh nho ở trong cây rừng, thì có hơn gì không?

qí shàng kě yǐ qǔ mù liào zuò shén me gōng yòng , kě yǐ qǔ lái zuò dīng zi guà shén me qì mǐn ma ?

Người ta có thể lấy gỗ bởi nó để làm việc gì? Có dùng làm đinh để treo vật gì được chăng?

kàn nǎ , yǐ jīng pāo zài huǒ zhōng dàng zuò chái shāo , huǒ jì shāo le liǎng tóu , zhōng jiān yě bèi shāo le , hái yǒu yì yú gōng yòng ma ?

Nầy, nó bị ném vào lửa để làm củi, khi lửa đã thiêu hai đầu, và khúc giữa cũng cháy, thì còn dùng được việc gì?

?」

wán quán de shí hòu shàng qiě bù hé hū shén me gōng yòng , hé kuàng bèi huǒ shāo huài , hái néng hé hū shén me gōng yòng ma ?」

Nầy, khi nó còn nguyên, chẳng dùng làm gì được; huống nữa là, khi lửa đã thiêu nuốt và nó đã bị đốt cháy, thì còn dùng làm trò chi được ư!

:「使

suǒ yǐ , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 zhòng shù yǐ nèi de pú táo shù , wǒ zěn yàng shǐ tā zài huǒ zhōng dāng chái , yě bì zhào yàng dài yē lù sā lěng de jū mín 。

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Như cây nho trong các cây rừng mà ta lấy làm củi, ném vào trong lửa, thì ta cũng sẽ phó dân cư Giê-ru-sa-lem như vậy.

wǒ bì xiàng tā men biàn liǎn ; tā men suī cóng huǒ zhōng chū lái , huǒ què yào shāo miè tā men 。 wǒ xiàng tā men biàn liǎn de shí hòu , nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Ta sẽ để mặt ta nghịch cùng chúng nó. Chúng nó sẽ ra khỏi lửa, nhưng lửa sẽ thiêu đốt chúng nó đi; và khi ta để mặt nghịch cùng chúng nó, các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

使。」

wǒ bì shǐ dì tǔ huāng liáng , yīn wèi tā men xíng shì gān fàn wǒ 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Ta sẽ làm đất nầy ra hoang vu, vì chúng nó đã phạm tội, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.