Ê-XÊ-CHIÊN 16
「人子啊,你要使耶路撒冷知道她那些可憎的事,
「 rén zǐ a , nǐ yào shǐ yē lù sā lěng zhī dào tā nà xiē kě zēng de shì ,
Hỡi con người, hãy làm cho Giê-ru-sa-lem biết những sự gớm ghiếc của nó.
说主耶和华对耶路撒冷如此说:你根本,你出世,是在迦南地;你父亲是亚摩利人,你母亲是赫人。
shuō zhǔ yē hé huá duì yē lù sā lěng rú cǐ shuō : nǐ gēn běn , nǐ chū shì , shì zài jiā nán dì ; nǐ fù qīn shì yà mó lì rén , nǐ mǔ qīn shì hè rén 。
Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán cùng Giê-ru-sa-lem như vầy: Bởi cội rễ và sự sanh ra của mầy ở đất Ca-na-an; cha mầy là người A-mô-rít, mẹ là người Hê-tít.
论到你出世的景况,在你初生的日子没有为你断脐带,也没有用水洗你,使你洁净,丝毫没有撒盐在你身上,也没有用布裹你。
lùn dào nǐ chū shì de jǐng kuàng , zài nǐ chū shēng de rì zi méi yǒu wèi nǐ duàn qí dài , yě méi yǒu yòng shuǐ xǐ nǐ , shǐ nǐ jié jìng , sī háo méi yǒu sā yán zài nǐ shēn shàng , yě méi yǒu yòng bù guǒ nǐ 。
Về sự mầy sanh ra, trong ngày mầy mới đẻ, rún mầy chưa cắt, chưa rửa mầy trong nước cho được thanh sạch, chưa xát bằng muối, chưa bọc bằng khăn.
谁的眼也不可怜你,为你做一件这样的事怜恤你;但你初生的日子扔在田野,是因你被厌恶。
shuí de yǎn yě bù kě lián nǐ , wèi nǐ zuò yí jiàn zhè yàng de shì lián xù nǐ ; dàn nǐ chū shēng de rì zi rēng zài tián yě , shì yīn nǐ bèi yàn wù 。
Chẳng có mắt nào thương mầy, đặng làm một việc trong những việc đó cho mầy vì lòng thương xót mầy; song mầy đã bị quăng giữa đồng trống trong ngày mầy sanh ra, vì người ta gớm mầy.
「我从你旁边经过,见你滚在血中,就对你说:你虽在血中,仍可存活;你虽在血中,仍可存活。
「 wǒ cóng nǐ páng biān jīng guò , jiàn nǐ gǔn zài xuè zhōng , jiù duì nǐ shuō : nǐ suī zài xuè zhōng , réng kě cún huó ; nǐ suī zài xuè zhōng , réng kě cún huó 。
Khi ta qua gần mầy, thấy mầy tắm trong máu mình, ta phán cùng mầy rằng: Dầu ở giữa máu mầy, hãy sống! Thật, ta phán cùng mầy rằng: Dầu ở giữa máu mầy, hãy sống!
我使你生长好像田间所长的,你就渐渐长大,以致极其俊美,两乳成形,头发长成,你却仍然赤身露体。
wǒ shǐ nǐ shēng zhǎng hǎo xiàng tián jiān suǒ cháng de , nǐ jiù jiàn jiàn zhǎng dà , yǐ zhì jí qí jùn měi , liǎng rǔ chéng xíng , tóu fa cháng chéng , nǐ què réng rán chì shēn lù tǐ 。
Ta đã làm cho mầy thêm nhiều ra, như vật đồng ruộng mọc lên. Mầy đã nẩy nở, lớn lên, và trở nên đẹp đẽ lắm. Vú mầy dậy lên, tóc mầy dài ra, nhưng hãi còn ở lỗ và trần truồng.
「我从你旁边经过,看见你的时候正动爱情,便用衣襟搭在你身上,遮盖你的赤体;又向你起誓,与你结盟,你就归于我。这是主耶和华说的。
「 wǒ cóng nǐ páng biān jīng guò , kàn jiàn nǐ de shí hòu zhèng dòng ài qíng , biàn yòng yī jīn dā zài nǐ shēn shàng , zhē gài nǐ de chì tǐ ; yòu xiàng nǐ qǐ shì , yǔ nǐ jié méng , nǐ jiù guī yú wǒ 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。
Khi ta qua gần mầy, và nhìn mầy, nầy, tuổi mầy nầy, mầy đã đến tuổi yêu mến. Ta lấy áo ngoài ta trùm trên mầy, che sự trần truồng mầy. Phải, ta thề cùng mầy và kết giao ước với mầy, thì mầy trở nên của ta, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
那时我用水洗你,洗净你身上的血,又用油抹你。
nà shí wǒ yòng shuǐ xǐ nǐ , xǐ jìng nǐ shēn shàng de xuè , yòu yòng yóu mǒ nǐ 。
Ta rửa mầy trong nước, làm cho sạch máu vấy mình mầy, và xức dầu cho.
我也使你身穿绣花衣服,脚穿海狗皮鞋,并用细麻布给你束腰,用丝绸为衣披在你身上,
wǒ yě shǐ nǐ shēn chuān xiù huā yī fu , jiǎo chuān hǎi gǒu pí xié , bìng yòng xì má bù gěi nǐ shù yāo , yòng sī chóu wèi yī pī zài nǐ shēn shàng ,
Ta mặc áo thêu cho mầy, cho mầy mang giày sắc lam, thắt lưng mầy bằng vải gai mịn, đắp cho mầy bằng hàng lụa.
又用妆饰打扮你,将镯子戴在你手上,将金链戴在你项上。
yòu yòng zhuāng shì dǎ bàn nǐ , jiāng zhuó zǐ dài zài nǐ shǒu shàng , jiāng jīn liàn dài zài nǐ xiàng shàng 。
Ta lấy đồ trang sức giồi cho mầy, xỏ vòng vào tay, mang kiềng vào cổ,
我也将环子戴在你鼻子上,将耳环戴在你耳朵上,将华冠戴在你头上。
wǒ yě jiāng huán zǐ dài zài nǐ bí zi shàng , jiāng ěr huán dài zài nǐ ěr duo shàng , jiāng huá guān dài zài nǐ tóu shàng 。
tra khoen nơi mũi, đeo hoa vào tai, và đội mão đẹp trên đầu mầy.
这样,你就有金银的妆饰,穿的是细麻衣和丝绸,并绣花衣;吃的是细面、蜂蜜,并油。你也极其美貌,发达到王后的尊荣。
zhè yàng , nǐ jiù yǒu jīn yín de zhuāng shì , chuān de shì xì má yī hé sī chóu , bìng xiù huā yī ; chī de shì xì miàn 、 fēng mì , bìng yóu 。 nǐ yě jí qí měi mào , fā dá dào wáng hòu de zūn róng 。
Như vậy, mầy được trang sức bằng vàng bằng bạc; áo xống của mầy bằng vải gai mịn, bằng hàng lụa, bằng đồ thêu; mầy nuôi mình bằng bột mì lọc, bằng mật ong và bằng dầu. Mầy đã trở nên cực đẹp, và thạnh vượng đến nỗi được ngôi hoàng hậu.
你美貌的名声传在列邦中,你十分美貌,是因我加在你身上的威荣。这是主耶和华说的。
nǐ měi mào de míng shēng chuán zài liè bāng zhōng , nǐ shí fēn měi mào , shì yīn wǒ jiā zài nǐ shēn shàng de wēi róng 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。
Danh tiếng mầy lừng lẫy trong các nước bởi sắc đẹp mầy; vì sự đẹp là trọn vẹn bởi oai nghi của ta mà ta đã đặt trên mầy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
「只是你仗着自己的美貌,又因你的名声就行邪淫。你纵情淫乱,使过路的任意而行。
「 zhǐ shì nǐ zhàng zhe zì jǐ de měi mào , yòu yīn nǐ de míng shēng jiù xíng xié yín 。 nǐ zòng qíng yín luàn , shǐ guò lù de rèn yì ér xíng 。
Nhưng mầy cậy sắc đẹp mình; cậy danh tiếng mình mà buông sự dâm dục, hành dâm cùng mọi kẻ trải qua, phó mình mầy cho nó.
你用衣服为自己在高处结彩,在其上行邪淫。这样的事将来必没有,也必不再行了。
nǐ yòng yī fu wèi zì jǐ zài gāo chù jié cǎi , zài qí shàng xíng xié yín 。 zhè yàng de shì jiāng lái bì méi yǒu , yě bì bú zài xíng le 。
Mầy dùng áo xống mình, và làm các nơi cao cho mình, trang sức nhiều mùi, và làm sự dâm loạn tại đó; điều ấy sẽ chẳng đến, cũng sẽ chẳng có bao giờ.
你又将我所给你那华美的金银、宝器为自己制造人像,与他行邪淫;
nǐ yòu jiāng wǒ suǒ gěi nǐ nà huá měi de jīn yín 、 bǎo qì wèi zì jǐ zhì zào rén xiàng , yǔ tā xíng xié yín ;
Mầy cũng đã lấy những đồ trang sức trọng thể, làm bằng vàng và bạc mà ta đã ban cho mầy; mầy dùng làm hình người nam, rồi hành dâm với nó.
又用你的绣花衣服给他披上,并将我的膏油和香料摆在他跟前;
yòu yòng nǐ de xiù huā yī fu gěi tā pī shàng , bìng jiāng wǒ de gāo yóu hé xiāng liào bǎi zài tā gēn qián ;
Mầy lấy áo xống thêu của mình mà đắp cho chúng nó, lấy dầu và hương của ta bày ra trước mặt chúng nó.
又将我赐给你的食物,就是我赐给你吃的细面、油,和蜂蜜,都摆在他跟前为馨香的供物。这是主耶和华说的。
yòu jiāng wǒ cì gěi nǐ de shí wù , jiù shì wǒ cì gěi nǐ chī de xì miàn 、 yóu , hé fēng mì , dōu bǎi zài tā gēn qián wèi xīn xiāng de gòng wù 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。
Bánh mà ta đã ban cho mầy, bột mì lọc, dầu, và mật ong mà ta cho mầy ăn, thì mầy đem mà bày ra hết trước mặt chúng nó, để làm mùi thơm tho. Thật, có sự ấy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
并且你将给我所生的儿女焚献给他。
bìng qiě nǐ jiāng gěi wǒ suǒ shēng de ér nǚ fén xiàn gěi tā 。
Mầy đã bắt những con trai con gái mà mầy đã sanh ra cho ta, đem dâng cho chúng nó đặng nuốt đi. Những sự dâm ô đó há phải là nhỏ mọn sao?
你行淫乱岂是小事,竟将我的儿女杀了,使他们经火归与他吗?
nǐ xíng yín luàn qǐ shì xiǎo shì , jìng jiāng wǒ de ér nǚ shā le , shǐ tā men jīng huǒ guī yǔ tā ma ?
Mầy đã giết con cái ta, và đã đưa qua trên lửa mà nộp cho chúng nó.
你行这一切可憎和淫乱的事,并未追念你幼年赤身露体滚在血中的日子。」
nǐ xíng zhè yí qiè kě zēng hé yín luàn de shì , bìng wèi zhuī niàn nǐ yòu nián chì shēn lù tǐ gǔn zài xuè zhōng de rì zi 。」
Giữa mọi sự gớm ghiếc và sự tà dâm mầy, mầy không nhớ lúc còn thơ trẻ, khi mầy hãi còn ở lỗ, truồng trần hết cả, tắm trong máu mình.
「你行这一切恶事之后(主耶和华说:你有祸了!有祸了!)
「 nǐ xíng zhè yí qiè è shì zhī hòu ( zhǔ yē hé huá shuō : nǐ yǒu huò le ! yǒu huò le !)
Chúa Giê-hô-va phán: Khốn nạn, khốn nạn cho mầy! sau khi mầy làm mọi sự dự ấy,
又为自己建造圆顶花楼,在各街上做了高台。
yòu wèi zì jǐ jiàn zào yuán dǐng huā lóu , zài gè jiē shàng zuò le gāo tái 。
lại xây vòng khung cho mình, dựng nơi cao cho mình trên mọi đường phố.
你在一切市口上建造高台,使你的美貌变为可憎的,又与一切过路的多行淫乱。
nǐ zài yí qiè shì kǒu shàng jiàn zào gāo tái , shǐ nǐ de měi mào biàn wèi kě zēng de , yòu yǔ yí qiè guò lù de duō háng yín luàn 。
Nơi lối vào các đường phố, mầy xây nơi cao mình, và đã làm cho sự đẹp đẽ mầy nên gớm ghiếc, mầy đã nộp mình cho mọi người đi qua, và thêm nhiều sự tà dâm mầy.
你也和你邻邦放纵情欲的埃及人行淫,加增你的淫乱,惹我发怒。
nǐ yě hé nǐ lín bāng fàng zòng qíng yù de āi jí rén xíng yín , jiā zēng nǐ de yín luàn , rě wǒ fā nù 。
Mầy đã hành dâm với những người Ê-díp-tô, là người lân cận mầy có thân thể mạnh mẽ, mầy đã thêm nhiều sự tà dâm đặng chọc giận ta.
因此我伸手攻击你,减少你应用的粮食,又将你交给恨你的非利士众女 ,使她们任意待你。她们见你的淫行,为你羞耻。
yīn cǐ wǒ shēn shǒu gōng jī nǐ , jiǎn shǎo nǐ yìng yòng de liáng shí , yòu jiāng nǐ jiāo gěi hèn nǐ de fēi lì shì zhòng nǚ , shǐ tā men rèn yì dài nǐ 。 tā men jiàn nǐ de yín xíng , wèi nǐ xiū chǐ 。
Vậy, ta đã giang tay ta trên mầy; bớt phần đã chỉ định cho mầy, và phó mầy cho ý muốn của kẻ ghét mầy, tức các con gái Phi-li-tin, chúng nó đã mắc cỡ về sự hành dâm của mầy.
你因贪色无厌,又与亚述人行淫,与他们行淫之后,仍不满意,
nǐ yīn tān sè wú yàn , yòu yǔ yà shù rén xíng yín , yǔ tā men xíng yín zhī hòu , réng bù mǎn yì ,
Mầy cũng đã hành dâm cùng những người A-si-ri, vì mầy không no chán. Sau khi đã phạm tội tà dâm với chúng nó, mầy còn chưa no chán.
并且多行淫乱,直到那贸易之地,就是迦勒底,你仍不满意。
bìng qiě duō xíng yín luàn , zhí dào nà mào yì zhī dì , jiù shì jiā lè dǐ , nǐ réng bù mǎn yì 。
Vả, mầy đã thêm nhiều sự dâm dục với đất Ca-na-an cho đến Canh-đê, thế mà mầy cũng chưa no chán!
「主耶和华说:你行这一切事,都是不知羞耻妓女所行的,可见你的心是何等懦弱!
「 zhǔ yē hé huá shuō : nǐ xíng zhè yí qiè shì , dōu shì bù zhī xiū chǐ jì nǚ suǒ xíng de , kě jiàn nǐ de xīn shì hé děng nuò ruò !
Chúa Giê-hô-va phán: Oâi! lòng mầy luốt lát là dường nào, mầy phạm mọi việc đó, là việc của đàn bà tà dâm không biết xấu.
因你在一切市口上建造圆顶花楼,在各街上做了高台,你却藐视赏赐,不像妓女。
yīn nǐ zài yí qiè shì kǒu shàng jiàn zào yuán dǐng huā lóu , zài gè jiē shàng zuò le gāo tái , nǐ què miǎo shì shǎng cì , bú xiàng jì nǚ 。
Khi mầy xây vòng khung mình nơi lối vào mỗi đường, dựng nơi cao trên mỗi đường phố, mầy không giống như đứa điếm đĩ, bởi mầy khinh tiền công;
哎!你这行淫的妻啊,宁肯接外人,不接丈夫。
āi ! nǐ zhè xíng yín de qī a , nìng kěn jiē wài rén , bù jiē zhàng fu 。
mầy là đàn bà ngoại tình, tiếp người lạ thay vì chồng mình.
凡妓女是得人赠送,你反倒赠送你所爱的人,贿赂他们从四围来与你行淫。
fán jì nǚ shì dé rén zèng sòng , nǐ fǎn dǎo zèng sòng nǐ suǒ ài de rén , huì lù tā men cóng sì wéi lái yǔ nǐ xíng yín 。
Hễ là đứa điếm đĩ thì được tiền công; nhưng mầy thì dâng lễ vật cho hết thảy tình nhân mầy; mầy đã hối lộ cho chúng, để chúng đến tư bề mà hành dâm với mầy.
你行淫与别的妇女相反,因为不是人从你行淫;你既赠送人,人并不赠送你;所以你与别的妇女相反。」
nǐ xíng yín yǔ bié de fù nǚ xiāng fǎn , yīn wèi bú shì rén cóng nǐ xíng yín ; nǐ jì zèng sòng rén , rén bìng bú zèng sòng nǐ ; suǒ yǐ nǐ yǔ bié de fù nǚ xiāng fǎn 。」
Mầy đã làm trái với đàn bà khác trong sự tà dâm mầy, vì người ta không tìm mầy; và mầy trả tiền công, còn người ta không cho mầy chi hết. Aáy là mầy trái với những kẻ khác!
「你这妓女啊,要听耶和华的话。
「 nǐ zhè jì nǚ a , yào tīng yē hé huá de huà 。
Vậy nên, hỡi kẻ điếm đĩ, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.
主耶和华如此说:因你的污秽倾泄了,你与你所爱的行淫露出下体,又因你拜一切可憎的偶像,流儿女的血献给他,
zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : yīn nǐ de wū huì qīng xiè le , nǐ yǔ nǐ suǒ ài de xíng yín lù chū xià tǐ , yòu yīn nǐ bài yí qiè kě zēng de ǒu xiàng , liú ér nǚ de xuè xiàn gěi tā ,
Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì cớ mầy đã đổ ra sự ô uế, tỏ ra sự trần truồng bởi sự hành dâm với tình nhân mầy; và vì cớ mọi thần tượng gớm ghiếc của mầy, cũng vì cớ máu con cái mầy đã dâng cho chúng nó,
我就要将你一切相欢相爱的和你一切所恨的都聚集来,从四围攻击你;又将你的下体露出,使他们看尽了。
wǒ jiù yào jiāng nǐ yí qiè xiāng huān xiāng ài de hé nǐ yí qiè suǒ hèn de dōu jù jí lái , cóng sì wéi gōng jī nǐ ; yòu jiāng nǐ de xià tǐ lù chū , shǐ tā men kàn jìn le 。
cho nên, nầy, ta sẽ nhóm hết thảy tình nhân mầy, tức những kẻ mầy ưa thích, mọi kẻ mầy yêu, mọi kẻ mầy ghét; ta sẽ nhóm chúng nó từ mọi bề đến nghịch cùng mầy; ta sẽ lột truồng mầy cho chúng nó, chúng nó sẽ thấy hết.
我也要审判你,好像官长审判淫妇和流人血的妇女一样。我因忿怒忌恨,使流血的罪归到你身上。
wǒ yě yào shěn pàn nǐ , hǎo xiàng guān zhǎng shěn pàn yín fù hé liú rén xuè de fù nǚ yí yàng 。 wǒ yīn fèn nù jì hèn , shǐ liú xuè de zuì guī dào nǐ shēn shàng 。
Ta sẽ đoán phạt mầy như đoán phạt đàn bà bội chồng và làm đổ máu; ta sẽ lấy máu của sự giận dữ và ghen tương mà đổ trên mầy.
我又要将你交在他们手中;他们必拆毁你的圆顶花楼,毁坏你的高台,剥去你的衣服,夺取你的华美宝器,留下你赤身露体。
wǒ yòu yào jiāng nǐ jiāo zài tā men shǒu zhōng ; tā men bì chāi huǐ nǐ de yuán dǐng huā lóu , huǐ huài nǐ de gāo tái , bāo qù nǐ de yī fu , duó qǔ nǐ de huá měi bǎo qì , liú xià nǐ chì shēn lù tǐ 。
Ta cũng sẽ phó mầy vào tay chúng nó: chúng nó sẽ phá vòng khung và đổ các nơi cao của mầy; lột áo xống mầy, cất lấy đồ trang sức đẹp đẽ mầy, để mầy ở lỗ và truồng trần.
他们也必带多人来攻击你,用石头打死你,用刀剑刺透你,
tā men yě bì dài duō rén lái gōng jī nǐ , yòng shí tou dǎ sǐ nǐ , yòng dāo jiàn cì tòu nǐ ,
Chúng nó sẽ khiến một lũ người lên nghịch cùng mầy, ném đá mầy và đâm mầy bằng gươm.
用火焚烧你的房屋,在许多妇人眼前向你施行审判。我必使你不再行淫,也不再赠送与人。
yòng huǒ fén shāo nǐ de fáng wū , zài xǔ duō fù rén yǎn qián xiàng nǐ shī xíng shěn pàn 。 wǒ bì shǐ nǐ bú zài xíng yín , yě bú zài zèng sòng yǔ rén 。
Chúng nó sẽ lấy lửa đốt nhà mầy, đoán xét mầy trước mắt nhiều đàn bà; ta sẽ làm cho mầy hết hành dâm và mầy cũng không cho tiền công nữa.
这样,我就止息向你发的忿怒,我的忌恨也要离开你,我要安静不再恼怒。
zhè yàng , wǒ jiù zhǐ xī xiàng nǐ fā de fèn nù , wǒ de jì hèn yě yào lí kāi nǐ , wǒ yào ān jìng bú zài nǎo nù 。
Vậy thì cơn giận ta sẽ dứt, sự ghen tương ta lìa khỏi mầy, và ta yên lặng, không giận nữa.
因你不追念你幼年的日子,在这一切的事上向我发烈怒,所以我必照你所行的报应在你头上,你就不再贪淫,行那一切可憎的事。这是主耶和华说的。」
yīn nǐ bù zhuī niàn nǐ yòu nián de rì zi , zài zhè yí qiè de shì shàng xiàng wǒ fā liè nù , suǒ yǐ wǒ bì zhào nǐ suǒ xíng de bào yìng zài nǐ tóu shàng , nǐ jiù bú zài tān yín , xíng nà yí qiè kě zēng de shì 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」
Vì mầy không nhớ lúc mình còn thơ bé, và đã nóng giận nghịch cùng ta trong mọi việc; cho nên, nầy, ta cũng sẽ làm cho đường lối mầy lại đổ trên đầu mầy, Chúa Giê-hô-va phán vậy; mầy sẽ không thêm sự hành dâm nầy vào mọi sự gớm ghiếc mầy nữa.
「凡说俗语的必用俗语攻击你,说:『母亲怎样,女儿也怎样。』
「 fán shuō sú yǔ de bì yòng sú yǔ gōng jī nǐ , shuō :『 mǔ qīn zěn yàng , nǚ ér yě zěn yàng 。』
Phàm người hay dùng tục ngữ, sẽ lấy câu tục ngữ nầy mà nói về mầy: Mẹ thế nào, con gái thế ấy!
你正是你母亲的女儿,厌弃丈夫和儿女;你正是你姊妹的姊妹,厌弃丈夫和儿女。你母亲是赫人,你父亲是亚摩利人。
nǐ zhèng shì nǐ mǔ qīn de nǚ ér , yàn qì zhàng fu hé ér nǚ ; nǐ zhèng shì nǐ zǐ mèi de zǐ mèi , yàn qì zhàng fu hé ér nǚ 。 nǐ mǔ qīn shì hè rén , nǐ fù qīn shì yà mó lì rén 。
Mầy là con gái của mẹ mầy, mẹ mầy đã chán bỏ chồng con mình; mầy là em các chị mầy, các chị mầy đã chán bỏ chồng con mình; mẹ mầy là người Hê-tít, và cha mầy là người A-mô-rít.
你的姊姊是撒马利亚,她和她的众女住在你左边;你的妹妹是所多玛,她和她的众女住在你右边。
nǐ de zǐ zǐ shì sā mǎ lì yà , tā hé tā de zhòng nǚ zhù zài nǐ zuǒ biān ; nǐ de mèi mei shì suǒ duō mǎ , tā hé tā de zhòng nǚ zhù zài nǐ yòu biān 。
Chị mầy là Sa-ma-ri cùng các con gái nó, ở bên tả mầy; em mầy là Sô-đôm cùng các con gái nó, ở bên hữu mầy.
你没有效法她们的行为,也没有照她们可憎的事去做,你以那为小事,你一切所行的倒比她们更坏。
nǐ méi yǒu xiào fǎ tā men de xíng wéi , yě méi yǒu zhào tā men kě zēng de shì qù zuò , nǐ yǐ nà wèi xiǎo shì , nǐ yí qiè suǒ xíng de dǎo bǐ tā men gèng huài 。
Còn mầy không bước đi trong đường chúng nó, và không phạm những sự gớm ghiếc giống nhau; mầy cho điều đó là nhỏ mọn, nhưng mầy đã tự làm ra xấu hơn chúng nó trong mọi đường lối mầy nữa.
主耶和华说:我指着我的永生起誓,你妹妹所多玛与她的众女尚未行你和你众女所行的事。
zhǔ yē hé huá shuō : wǒ zhǐ zhe wǒ de yǒng shēng qǐ shì , nǐ mèi mei suǒ duō mǎ yǔ tā de zhòng nǚ shàng wèi xíng nǐ hé nǐ zhòng nǚ suǒ xíng de shì 。
Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, Sô-đôm, em mầy, chính mình nó và con gái nó chưa từng làm sự mầy và con gái mầy đã làm.
看哪,你妹妹所多玛的罪孽是这样:她和她的众女都心骄气傲,粮食饱足,大享安逸,并没有扶助困苦和穷乏人的手。
kàn nǎ , nǐ mèi mèi suǒ duō mǎ de zuì niè shì zhè yàng : tā hé tā de zhòng nǚ dōu xīn jiāo qì ào , liáng shí bǎo zú , dà xiǎng ān yì , bìng méi yǒu fú zhù kùn kǔ hé qióng fá rén de shǒu 。
Nầy, đây là sự gian ác của em gái mầy là Sô-đôm và các con gái nó: ở kiêu ngạo, ăn bánh no nê, và ở nể cách sung sướng; nó lại không bổ sức cho tay kẻ nghèo nàn và thiếu thốn.
她们狂傲,在我面前行可憎的事,我看见便将她们除掉。
tā men kuáng ào , zài wǒ miàn qián xíng kě zēng de shì , wǒ kàn jiàn biàn jiāng tā men chú diào 。
Chúng nó đã trở nên cao ngạo, phạm những sự gớm ghiếc trước mặt ta; nên ta đã trừ chúng nó đi, vừa khi ta thấy mọi điều đó.
撒马利亚没有犯你一半的罪,你行可憎的事比她更多,使你的姊妹因你所行一切可憎的事,倒显为义。
sā mǎ lì yà méi yǒu fàn nǐ yí bàn de zuì , nǐ xíng kě zēng de shì bǐ tā gèng duō , shǐ nǐ de zǐ mèi yīn nǐ suǒ xíng yí qiè kě zēng de shì , dǎo xiǎn wèi yì 。
Sa-ma-ri chưa phạm đến phân nửa tội mà mầy đã phạm; mầy đã thêm nhiều sự gớm ghiếc hơn nó, và bởi những sự gớm ghiếc mầy đã phạm, thì chị em mầy còn được kể là công bình.
你既断定你姊妹为义 ,就要担当自己的羞辱;因你所犯的罪比她们更为可憎,她们就比你更显为义;你既使你的姊妹显为义,你就要抱愧担当自己的羞辱。」
nǐ jì duàn dìng nǐ zǐ mèi wèi yì , jiù yào dān dāng zì jǐ de xiū rǔ ; yīn nǐ suǒ fàn de zuì bǐ tā men gèng wéi kě zēng , tā men jiù bǐ nǐ gèng xiǎn wèi yì ; nǐ jì shǐ nǐ de zǐ mèi xiǎn wèi yì , nǐ jiù yào bào kuì dān dāng zì jǐ de xiū rǔ 。」
Mầy xét đoán chị em mầy, ấy là mầy chuốc lấy sự xấu hổ mình. Vì cớ tội lỗi mầy còn là đáng gớm hơn chúng nó, thì chúng nó là công bình hơn mầy. Vậy, mầy cũng hãy mang nhơ chịu hổ, vì mầy đã làm cho chị em mầy được kể là công bình!
「我必叫她们被掳的归回,就是叫所多玛和她的众女,撒马利亚和她的众女,并你们中间被掳的,都要归回,
「 wǒ bì jiào tā men bèi lǔ de guī huí , jiù shì jiào suǒ duō mǎ hé tā de zhòng nǚ , sā mǎ lì yà hé tā de zhòng nǚ , bìng nǐ men zhōng jiān bèi lǔ de , dōu yào guī huí ,
Ta sẽ đem những phu tù của Sô-đôm và các con gái nó trở về, đem những phu tù của Sa-ma-ri và các con gái nó trở về, cũng đem các phu tù của mầy ở giữa chúng nó trở về nữa;
好使你担当自己的羞辱,并因你一切所行的使她们得安慰,你就抱愧。
hǎo shǐ nǐ dān dāng zì jǐ de xiū rǔ , bìng yīn nǐ yí qiè suǒ xíng de shǐ tā men dé ān wèi , nǐ jiù bào kuì 。
để mầy mang nhuốc mình, và chịu hổ về mọi điều mầy đã làm, vì đã làm cho chúng nó được yên ủi.
你的妹妹所多玛和她的众女必归回原位;撒马利亚和她的众女,你和你的众女,也必归回原位。
nǐ de mèi mei suǒ duō mǎ hé tā de zhòng nǚ bì guī huí yuán wèi ; sā mǎ lì yà hé tā de zhòng nǚ , nǐ hé nǐ de zhòng nǚ , yě bì guī huí yuán wèi 。
Chị em mầy, Sô-đôm và con gái nó, sẽ trở lại như khi xưa. Sa-ma-ri cùng con gái nó cũng trở lại như khi xưa. Mầy cùng con gái mầy cũng sẽ trở lại như khi xưa.
在你骄傲的日子,你的恶行没有显露以先,你的口就不提你的妹妹所多玛。那受了凌辱的亚兰众女和亚兰四围非利士的众女都恨恶你,藐视你。
zài nǐ jiāo ào de rì zi , nǐ de è xíng méi yǒu xiǎn lù yǐ xiān , nǐ de kǒu jiù bù tí nǐ de mèi mei suǒ duō mǎ 。 nà shòu le líng rǔ de yà lán zhòng nǚ hé yà lán sì wéi fēi lì shì de zhòng nǚ dōu hèn è nǐ , miǎo shì nǐ 。
Trong ngày mầy kiêu ngạo, miệng mầy chẳng nhắc đến tên Sô-đôm, em mầy;
lúc đó sự dự của mầy chưa lộ ra, mầy còn chưa bị những lời nhiếc móc của con gái Sy-ri và hết thảy các xứ lân cận, của các con gái Phi-li-tin nó khinh dể mầy tư bề.
耶和华说:你贪淫和可憎的事,你已经担当了。」
yē hé huá shuō : nǐ tān yín hé kě zēng de shì , nǐ yǐ jīng dān dāng le 。」
Mầy đã mang lấy sự hành dâm và sự gớm ghiếc của mầy, Đức Giê-hô-va phán vậy.
「主耶和华如此说:你这轻看誓言、背弃盟约的,我必照你所行的待你。
「 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ zhè qīng kàn shì yán 、 bèi qì méng yuē de , wǒ bì zhào nǐ suǒ xíng de dài nǐ 。
Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Mầy đã khinh dể lời thề mà dứt bỏ giao ước ta, ta sẽ đối đãi mầy như mầy đã làm.
然而我要追念在你幼年时与你所立的约,也要与你立定永约。
rán ér wǒ yào zhuī niàn zài nǐ yòu nián shí yǔ nǐ suǒ lì de yuē , yě yào yǔ nǐ lì dìng yǒng yuē 。
Dầu vậy, ta sẽ nhớ lại giao ước ta đã lập với mầy đang ngày mầy thơ bé, ta vì mầy sẽ lập một giao ước đời đời.
你接待你姊姊和你妹妹的时候,你要追念你所行的,自觉惭愧;并且我要将她们赐你为女儿,却不是按着前约。
nǐ jiē dài nǐ zǐ zǐ hé nǐ mèi mei de shí hòu , nǐ yào zhuī niàn nǐ suǒ xíng de , zì jué cán kuì ; bìng qiě wǒ yào jiāng tā men cì nǐ wèi nǚ ér , què bú shì àn zhe qián yuē 。
Khi mầy sẽ nhận lấy những chị em mầy, mầy sẽ nhớ lại đường lối mình mà hổ thẹn; bấy giờ ta sẽ trao chúng nó cho mầy làm con gái, nhưng không cứ theo giao ước mầy.
我要坚定与你所立的约(你就知道我是耶和华),
wǒ yào jiān dìng yǔ nǐ suǒ lì de yuē ( nǐ jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá ),
Ta sẽ lập giao ước ta với mầy, mầy sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va;
好使你在我赦免你一切所行的时候,心里追念,自觉抱愧,又因你的羞辱就不再开口。这是主耶和华说的。」
hǎo shǐ nǐ zài wǒ shè miǎn nǐ yí qiè suǒ xíng de shí hòu , xīn lǐ zhuī niàn , zì jué bào kuì , yòu yīn nǐ de xiū rǔ jiù bú zài kāi kǒu 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」
hầu cho mầy được nhớ lại và hổ ngươi; vì cớ sự xấu hổ mầy, mầy chẳng còn mở miệng nữa, khi ta đã tha thứ mọi điều mầy đã làm, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.