中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 16

đã biết 0/451

yē hé huá de huà yòu lín dào wǒ shuō :

Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:

使

「 rén zǐ a , nǐ yào shǐ yē lù sā lěng zhī dào tā nà xiē kě zēng de shì ,

Hỡi con người, hãy làm cho Giê-ru-sa-lem biết những sự gớm ghiếc của nó.

shuō zhǔ yē hé huá duì yē lù sā lěng rú cǐ shuō : nǐ gēn běn , nǐ chū shì , shì zài jiā nán dì ; nǐ fù qīn shì yà mó lì rén , nǐ mǔ qīn shì hè rén 。

Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán cùng Giê-ru-sa-lem như vầy: Bởi cội rễ và sự sanh ra của mầy ở đất Ca-na-an; cha mầy là người A-mô-rít, mẹ là người Hê-tít.

使

lùn dào nǐ chū shì de jǐng kuàng , zài nǐ chū shēng de rì zi méi yǒu wèi nǐ duàn qí dài , yě méi yǒu yòng shuǐ xǐ nǐ , shǐ nǐ jié jìng , sī háo méi yǒu sā yán zài nǐ shēn shàng , yě méi yǒu yòng bù guǒ nǐ 。

Về sự mầy sanh ra, trong ngày mầy mới đẻ, rún mầy chưa cắt, chưa rửa mầy trong nước cho được thanh sạch, chưa xát bằng muối, chưa bọc bằng khăn.

shuí de yǎn yě bù kě lián nǐ , wèi nǐ zuò yí jiàn zhè yàng de shì lián xù nǐ ; dàn nǐ chū shēng de rì zi rēng zài tián yě , shì yīn nǐ bèi yàn wù 。

Chẳng có mắt nào thương mầy, đặng làm một việc trong những việc đó cho mầy vì lòng thương xót mầy; song mầy đã bị quăng giữa đồng trống trong ngày mầy sanh ra, vì người ta gớm mầy.

「 wǒ cóng nǐ páng biān jīng guò , jiàn nǐ gǔn zài xuè zhōng , jiù duì nǐ shuō : nǐ suī zài xuè zhōng , réng kě cún huó ; nǐ suī zài xuè zhōng , réng kě cún huó 。

Khi ta qua gần mầy, thấy mầy tắm trong máu mình, ta phán cùng mầy rằng: Dầu ở giữa máu mầy, hãy sống! Thật, ta phán cùng mầy rằng: Dầu ở giữa máu mầy, hãy sống!

使

wǒ shǐ nǐ shēng zhǎng hǎo xiàng tián jiān suǒ cháng de , nǐ jiù jiàn jiàn zhǎng dà , yǐ zhì jí qí jùn měi , liǎng rǔ chéng xíng , tóu fa cháng chéng , nǐ què réng rán chì shēn lù tǐ 。

Ta đã làm cho mầy thêm nhiều ra, như vật đồng ruộng mọc lên. Mầy đã nẩy nở, lớn lên, và trở nên đẹp đẽ lắm. Vú mầy dậy lên, tóc mầy dài ra, nhưng hãi còn ở lỗ và trần truồng.

便

「 wǒ cóng nǐ páng biān jīng guò , kàn jiàn nǐ de shí hòu zhèng dòng ài qíng , biàn yòng yī jīn dā zài nǐ shēn shàng , zhē gài nǐ de chì tǐ ; yòu xiàng nǐ qǐ shì , yǔ nǐ jié méng , nǐ jiù guī yú wǒ 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Khi ta qua gần mầy, và nhìn mầy, nầy, tuổi mầy nầy, mầy đã đến tuổi yêu mến. Ta lấy áo ngoài ta trùm trên mầy, che sự trần truồng mầy. Phải, ta thề cùng mầy và kết giao ước với mầy, thì mầy trở nên của ta, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

nà shí wǒ yòng shuǐ xǐ nǐ , xǐ jìng nǐ shēn shàng de xuè , yòu yòng yóu mǒ nǐ 。

Ta rửa mầy trong nước, làm cho sạch máu vấy mình mầy, và xức dầu cho.

使穿穿

wǒ yě shǐ nǐ shēn chuān xiù huā yī fu , jiǎo chuān hǎi gǒu pí xié , bìng yòng xì má bù gěi nǐ shù yāo , yòng sī chóu wèi yī pī zài nǐ shēn shàng ,

Ta mặc áo thêu cho mầy, cho mầy mang giày sắc lam, thắt lưng mầy bằng vải gai mịn, đắp cho mầy bằng hàng lụa.

yòu yòng zhuāng shì dǎ bàn nǐ , jiāng zhuó zǐ dài zài nǐ shǒu shàng , jiāng jīn liàn dài zài nǐ xiàng shàng 。

Ta lấy đồ trang sức giồi cho mầy, xỏ vòng vào tay, mang kiềng vào cổ,

wǒ yě jiāng huán zǐ dài zài nǐ bí zi shàng , jiāng ěr huán dài zài nǐ ěr duo shàng , jiāng huá guān dài zài nǐ tóu shàng 。

tra khoen nơi mũi, đeo hoa vào tai, và đội mão đẹp trên đầu mầy.

穿

zhè yàng , nǐ jiù yǒu jīn yín de zhuāng shì , chuān de shì xì má yī hé sī chóu , bìng xiù huā yī ; chī de shì xì miàn 、 fēng mì , bìng yóu 。 nǐ yě jí qí měi mào , fā dá dào wáng hòu de zūn róng 。

Như vậy, mầy được trang sức bằng vàng bằng bạc; áo xống của mầy bằng vải gai mịn, bằng hàng lụa, bằng đồ thêu; mầy nuôi mình bằng bột mì lọc, bằng mật ong và bằng dầu. Mầy đã trở nên cực đẹp, và thạnh vượng đến nỗi được ngôi hoàng hậu.

nǐ měi mào de míng shēng chuán zài liè bāng zhōng , nǐ shí fēn měi mào , shì yīn wǒ jiā zài nǐ shēn shàng de wēi róng 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Danh tiếng mầy lừng lẫy trong các nước bởi sắc đẹp mầy; vì sự đẹp là trọn vẹn bởi oai nghi của ta mà ta đã đặt trên mầy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

使

「 zhǐ shì nǐ zhàng zhe zì jǐ de měi mào , yòu yīn nǐ de míng shēng jiù xíng xié yín 。 nǐ zòng qíng yín luàn , shǐ guò lù de rèn yì ér xíng 。

Nhưng mầy cậy sắc đẹp mình; cậy danh tiếng mình mà buông sự dâm dục, hành dâm cùng mọi kẻ trải qua, phó mình mầy cho nó.

nǐ yòng yī fu wèi zì jǐ zài gāo chù jié cǎi , zài qí shàng xíng xié yín 。 zhè yàng de shì jiāng lái bì méi yǒu , yě bì bú zài xíng le 。

Mầy dùng áo xống mình, và làm các nơi cao cho mình, trang sức nhiều mùi, và làm sự dâm loạn tại đó; điều ấy sẽ chẳng đến, cũng sẽ chẳng có bao giờ.

nǐ yòu jiāng wǒ suǒ gěi nǐ nà huá měi de jīn yín 、 bǎo qì wèi zì jǐ zhì zào rén xiàng , yǔ tā xíng xié yín ;

Mầy cũng đã lấy những đồ trang sức trọng thể, làm bằng vàng và bạc mà ta đã ban cho mầy; mầy dùng làm hình người nam, rồi hành dâm với nó.

yòu yòng nǐ de xiù huā yī fu gěi tā pī shàng , bìng jiāng wǒ de gāo yóu hé xiāng liào bǎi zài tā gēn qián ;

Mầy lấy áo xống thêu của mình mà đắp cho chúng nó, lấy dầu và hương của ta bày ra trước mặt chúng nó.

yòu jiāng wǒ cì gěi nǐ de shí wù , jiù shì wǒ cì gěi nǐ chī de xì miàn 、 yóu , hé fēng mì , dōu bǎi zài tā gēn qián wèi xīn xiāng de gòng wù 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Bánh mà ta đã ban cho mầy, bột mì lọc, dầu, và mật ong mà ta cho mầy ăn, thì mầy đem mà bày ra hết trước mặt chúng nó, để làm mùi thơm tho. Thật, có sự ấy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

bìng qiě nǐ jiāng gěi wǒ suǒ shēng de ér nǚ fén xiàn gěi tā 。

Mầy đã bắt những con trai con gái mà mầy đã sanh ra cho ta, đem dâng cho chúng nó đặng nuốt đi. Những sự dâm ô đó há phải là nhỏ mọn sao?

使

nǐ xíng yín luàn qǐ shì xiǎo shì , jìng jiāng wǒ de ér nǚ shā le , shǐ tā men jīng huǒ guī yǔ tā ma ?

Mầy đã giết con cái ta, và đã đưa qua trên lửa mà nộp cho chúng nó.

。」

nǐ xíng zhè yí qiè kě zēng hé yín luàn de shì , bìng wèi zhuī niàn nǐ yòu nián chì shēn lù tǐ gǔn zài xuè zhōng de rì zi 。」

Giữa mọi sự gớm ghiếc và sự tà dâm mầy, mầy không nhớ lúc còn thơ trẻ, khi mầy hãi còn ở lỗ, truồng trần hết cả, tắm trong máu mình.

!)

「 nǐ xíng zhè yí qiè è shì zhī hòu ( zhǔ yē hé huá shuō : nǐ yǒu huò le ! yǒu huò le !)

Chúa Giê-hô-va phán: Khốn nạn, khốn nạn cho mầy! sau khi mầy làm mọi sự dự ấy,

yòu wèi zì jǐ jiàn zào yuán dǐng huā lóu , zài gè jiē shàng zuò le gāo tái 。

lại xây vòng khung cho mình, dựng nơi cao cho mình trên mọi đường phố.

使

nǐ zài yí qiè shì kǒu shàng jiàn zào gāo tái , shǐ nǐ de měi mào biàn wèi kě zēng de , yòu yǔ yí qiè guò lù de duō háng yín luàn 。

Nơi lối vào các đường phố, mầy xây nơi cao mình, và đã làm cho sự đẹp đẽ mầy nên gớm ghiếc, mầy đã nộp mình cho mọi người đi qua, và thêm nhiều sự tà dâm mầy.

nǐ yě hé nǐ lín bāng fàng zòng qíng yù de āi jí rén xíng yín , jiā zēng nǐ de yín luàn , rě wǒ fā nù 。

Mầy đã hành dâm với những người Ê-díp-tô, là người lân cận mầy có thân thể mạnh mẽ, mầy đã thêm nhiều sự tà dâm đặng chọc giận ta.

使

yīn cǐ wǒ shēn shǒu gōng jī nǐ , jiǎn shǎo nǐ yìng yòng de liáng shí , yòu jiāng nǐ jiāo gěi hèn nǐ de fēi lì shì zhòng nǚ , shǐ tā men rèn yì dài nǐ 。 tā men jiàn nǐ de yín xíng , wèi nǐ xiū chǐ 。

Vậy, ta đã giang tay ta trên mầy; bớt phần đã chỉ định cho mầy, và phó mầy cho ý muốn của kẻ ghét mầy, tức các con gái Phi-li-tin, chúng nó đã mắc cỡ về sự hành dâm của mầy.

nǐ yīn tān sè wú yàn , yòu yǔ yà shù rén xíng yín , yǔ tā men xíng yín zhī hòu , réng bù mǎn yì ,

Mầy cũng đã hành dâm cùng những người A-si-ri, vì mầy không no chán. Sau khi đã phạm tội tà dâm với chúng nó, mầy còn chưa no chán.

bìng qiě duō xíng yín luàn , zhí dào nà mào yì zhī dì , jiù shì jiā lè dǐ , nǐ réng bù mǎn yì 。

Vả, mầy đã thêm nhiều sự dâm dục với đất Ca-na-an cho đến Canh-đê, thế mà mầy cũng chưa no chán!

「 zhǔ yē hé huá shuō : nǐ xíng zhè yí qiè shì , dōu shì bù zhī xiū chǐ jì nǚ suǒ xíng de , kě jiàn nǐ de xīn shì hé děng nuò ruò !

Chúa Giê-hô-va phán: Oâi! lòng mầy luốt lát là dường nào, mầy phạm mọi việc đó, là việc của đàn bà tà dâm không biết xấu.

yīn nǐ zài yí qiè shì kǒu shàng jiàn zào yuán dǐng huā lóu , zài gè jiē shàng zuò le gāo tái , nǐ què miǎo shì shǎng cì , bú xiàng jì nǚ 。

Khi mầy xây vòng khung mình nơi lối vào mỗi đường, dựng nơi cao trên mỗi đường phố, mầy không giống như đứa điếm đĩ, bởi mầy khinh tiền công;

āi ! nǐ zhè xíng yín de qī a , nìng kěn jiē wài rén , bù jiē zhàng fu 。

mầy là đàn bà ngoại tình, tiếp người lạ thay vì chồng mình.

贿

fán jì nǚ shì dé rén zèng sòng , nǐ fǎn dǎo zèng sòng nǐ suǒ ài de rén , huì lù tā men cóng sì wéi lái yǔ nǐ xíng yín 。

Hễ là đứa điếm đĩ thì được tiền công; nhưng mầy thì dâng lễ vật cho hết thảy tình nhân mầy; mầy đã hối lộ cho chúng, để chúng đến tư bề mà hành dâm với mầy.

。」

nǐ xíng yín yǔ bié de fù nǚ xiāng fǎn , yīn wèi bú shì rén cóng nǐ xíng yín ; nǐ jì zèng sòng rén , rén bìng bú zèng sòng nǐ ; suǒ yǐ nǐ yǔ bié de fù nǚ xiāng fǎn 。」

Mầy đã làm trái với đàn bà khác trong sự tà dâm mầy, vì người ta không tìm mầy; và mầy trả tiền công, còn người ta không cho mầy chi hết. Aáy là mầy trái với những kẻ khác!

「 nǐ zhè jì nǚ a , yào tīng yē hé huá de huà 。

Vậy nên, hỡi kẻ điếm đĩ, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : yīn nǐ de wū huì qīng xiè le , nǐ yǔ nǐ suǒ ài de xíng yín lù chū xià tǐ , yòu yīn nǐ bài yí qiè kě zēng de ǒu xiàng , liú ér nǚ de xuè xiàn gěi tā ,

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì cớ mầy đã đổ ra sự ô uế, tỏ ra sự trần truồng bởi sự hành dâm với tình nhân mầy; và vì cớ mọi thần tượng gớm ghiếc của mầy, cũng vì cớ máu con cái mầy đã dâng cho chúng nó,

使

wǒ jiù yào jiāng nǐ yí qiè xiāng huān xiāng ài de hé nǐ yí qiè suǒ hèn de dōu jù jí lái , cóng sì wéi gōng jī nǐ ; yòu jiāng nǐ de xià tǐ lù chū , shǐ tā men kàn jìn le 。

cho nên, nầy, ta sẽ nhóm hết thảy tình nhân mầy, tức những kẻ mầy ưa thích, mọi kẻ mầy yêu, mọi kẻ mầy ghét; ta sẽ nhóm chúng nó từ mọi bề đến nghịch cùng mầy; ta sẽ lột truồng mầy cho chúng nó, chúng nó sẽ thấy hết.

忿使

wǒ yě yào shěn pàn nǐ , hǎo xiàng guān zhǎng shěn pàn yín fù hé liú rén xuè de fù nǚ yí yàng 。 wǒ yīn fèn nù jì hèn , shǐ liú xuè de zuì guī dào nǐ shēn shàng 。

Ta sẽ đoán phạt mầy như đoán phạt đàn bà bội chồng và làm đổ máu; ta sẽ lấy máu của sự giận dữ và ghen tương mà đổ trên mầy.

wǒ yòu yào jiāng nǐ jiāo zài tā men shǒu zhōng ; tā men bì chāi huǐ nǐ de yuán dǐng huā lóu , huǐ huài nǐ de gāo tái , bāo qù nǐ de yī fu , duó qǔ nǐ de huá měi bǎo qì , liú xià nǐ chì shēn lù tǐ 。

Ta cũng sẽ phó mầy vào tay chúng nó: chúng nó sẽ phá vòng khung và đổ các nơi cao của mầy; lột áo xống mầy, cất lấy đồ trang sức đẹp đẽ mầy, để mầy ở lỗ và truồng trần.

tā men yě bì dài duō rén lái gōng jī nǐ , yòng shí tou dǎ sǐ nǐ , yòng dāo jiàn cì tòu nǐ ,

Chúng nó sẽ khiến một lũ người lên nghịch cùng mầy, ném đá mầy và đâm mầy bằng gươm.

使

yòng huǒ fén shāo nǐ de fáng wū , zài xǔ duō fù rén yǎn qián xiàng nǐ shī xíng shěn pàn 。 wǒ bì shǐ nǐ bú zài xíng yín , yě bú zài zèng sòng yǔ rén 。

Chúng nó sẽ lấy lửa đốt nhà mầy, đoán xét mầy trước mắt nhiều đàn bà; ta sẽ làm cho mầy hết hành dâm và mầy cũng không cho tiền công nữa.

忿

zhè yàng , wǒ jiù zhǐ xī xiàng nǐ fā de fèn nù , wǒ de jì hèn yě yào lí kāi nǐ , wǒ yào ān jìng bú zài nǎo nù 。

Vậy thì cơn giận ta sẽ dứt, sự ghen tương ta lìa khỏi mầy, và ta yên lặng, không giận nữa.

。」

yīn nǐ bù zhuī niàn nǐ yòu nián de rì zi , zài zhè yí qiè de shì shàng xiàng wǒ fā liè nù , suǒ yǐ wǒ bì zhào nǐ suǒ xíng de bào yìng zài nǐ tóu shàng , nǐ jiù bú zài tān yín , xíng nà yí qiè kě zēng de shì 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Vì mầy không nhớ lúc mình còn thơ bé, và đã nóng giận nghịch cùng ta trong mọi việc; cho nên, nầy, ta cũng sẽ làm cho đường lối mầy lại đổ trên đầu mầy, Chúa Giê-hô-va phán vậy; mầy sẽ không thêm sự hành dâm nầy vào mọi sự gớm ghiếc mầy nữa.

:『。』

「 fán shuō sú yǔ de bì yòng sú yǔ gōng jī nǐ , shuō :『 mǔ qīn zěn yàng , nǚ ér yě zěn yàng 。』

Phàm người hay dùng tục ngữ, sẽ lấy câu tục ngữ nầy mà nói về mầy: Mẹ thế nào, con gái thế ấy!

nǐ zhèng shì nǐ mǔ qīn de nǚ ér , yàn qì zhàng fu hé ér nǚ ; nǐ zhèng shì nǐ zǐ mèi de zǐ mèi , yàn qì zhàng fu hé ér nǚ 。 nǐ mǔ qīn shì hè rén , nǐ fù qīn shì yà mó lì rén 。

Mầy là con gái của mẹ mầy, mẹ mầy đã chán bỏ chồng con mình; mầy là em các chị mầy, các chị mầy đã chán bỏ chồng con mình; mẹ mầy là người Hê-tít, và cha mầy là người A-mô-rít.

nǐ de zǐ zǐ shì sā mǎ lì yà , tā hé tā de zhòng nǚ zhù zài nǐ zuǒ biān ; nǐ de mèi mei shì suǒ duō mǎ , tā hé tā de zhòng nǚ zhù zài nǐ yòu biān 。

Chị mầy là Sa-ma-ri cùng các con gái nó, ở bên tả mầy; em mầy là Sô-đôm cùng các con gái nó, ở bên hữu mầy.

nǐ méi yǒu xiào fǎ tā men de xíng wéi , yě méi yǒu zhào tā men kě zēng de shì qù zuò , nǐ yǐ nà wèi xiǎo shì , nǐ yí qiè suǒ xíng de dǎo bǐ tā men gèng huài 。

Còn mầy không bước đi trong đường chúng nó, và không phạm những sự gớm ghiếc giống nhau; mầy cho điều đó là nhỏ mọn, nhưng mầy đã tự làm ra xấu hơn chúng nó trong mọi đường lối mầy nữa.

zhǔ yē hé huá shuō : wǒ zhǐ zhe wǒ de yǒng shēng qǐ shì , nǐ mèi mei suǒ duō mǎ yǔ tā de zhòng nǚ shàng wèi xíng nǐ hé nǐ zhòng nǚ suǒ xíng de shì 。

Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, Sô-đôm, em mầy, chính mình nó và con gái nó chưa từng làm sự mầy và con gái mầy đã làm.

kàn nǎ , nǐ mèi mèi suǒ duō mǎ de zuì niè shì zhè yàng : tā hé tā de zhòng nǚ dōu xīn jiāo qì ào , liáng shí bǎo zú , dà xiǎng ān yì , bìng méi yǒu fú zhù kùn kǔ hé qióng fá rén de shǒu 。

Nầy, đây là sự gian ác của em gái mầy là Sô-đôm và các con gái nó: ở kiêu ngạo, ăn bánh no nê, và ở nể cách sung sướng; nó lại không bổ sức cho tay kẻ nghèo nàn và thiếu thốn.

便

tā men kuáng ào , zài wǒ miàn qián xíng kě zēng de shì , wǒ kàn jiàn biàn jiāng tā men chú diào 。

Chúng nó đã trở nên cao ngạo, phạm những sự gớm ghiếc trước mặt ta; nên ta đã trừ chúng nó đi, vừa khi ta thấy mọi điều đó.

使

sā mǎ lì yà méi yǒu fàn nǐ yí bàn de zuì , nǐ xíng kě zēng de shì bǐ tā gèng duō , shǐ nǐ de zǐ mèi yīn nǐ suǒ xíng yí qiè kě zēng de shì , dǎo xiǎn wèi yì 。

Sa-ma-ri chưa phạm đến phân nửa tội mà mầy đã phạm; mầy đã thêm nhiều sự gớm ghiếc hơn nó, và bởi những sự gớm ghiếc mầy đã phạm, thì chị em mầy còn được kể là công bình.

使。」

nǐ jì duàn dìng nǐ zǐ mèi wèi yì , jiù yào dān dāng zì jǐ de xiū rǔ ; yīn nǐ suǒ fàn de zuì bǐ tā men gèng wéi kě zēng , tā men jiù bǐ nǐ gèng xiǎn wèi yì ; nǐ jì shǐ nǐ de zǐ mèi xiǎn wèi yì , nǐ jiù yào bào kuì dān dāng zì jǐ de xiū rǔ 。」

Mầy xét đoán chị em mầy, ấy là mầy chuốc lấy sự xấu hổ mình. Vì cớ tội lỗi mầy còn là đáng gớm hơn chúng nó, thì chúng nó là công bình hơn mầy. Vậy, mầy cũng hãy mang nhơ chịu hổ, vì mầy đã làm cho chị em mầy được kể là công bình!

「 wǒ bì jiào tā men bèi lǔ de guī huí , jiù shì jiào suǒ duō mǎ hé tā de zhòng nǚ , sā mǎ lì yà hé tā de zhòng nǚ , bìng nǐ men zhōng jiān bèi lǔ de , dōu yào guī huí ,

Ta sẽ đem những phu tù của Sô-đôm và các con gái nó trở về, đem những phu tù của Sa-ma-ri và các con gái nó trở về, cũng đem các phu tù của mầy ở giữa chúng nó trở về nữa;

使使

hǎo shǐ nǐ dān dāng zì jǐ de xiū rǔ , bìng yīn nǐ yí qiè suǒ xíng de shǐ tā men dé ān wèi , nǐ jiù bào kuì 。

để mầy mang nhuốc mình, và chịu hổ về mọi điều mầy đã làm, vì đã làm cho chúng nó được yên ủi.

nǐ de mèi mei suǒ duō mǎ hé tā de zhòng nǚ bì guī huí yuán wèi ; sā mǎ lì yà hé tā de zhòng nǚ , nǐ hé nǐ de zhòng nǚ , yě bì guī huí yuán wèi 。

Chị em mầy, Sô-đôm và con gái nó, sẽ trở lại như khi xưa. Sa-ma-ri cùng con gái nó cũng trở lại như khi xưa. Mầy cùng con gái mầy cũng sẽ trở lại như khi xưa.

zài nǐ jiāo ào de rì zi , nǐ de è xíng méi yǒu xiǎn lù yǐ xiān , nǐ de kǒu jiù bù tí nǐ de mèi mei suǒ duō mǎ 。 nà shòu le líng rǔ de yà lán zhòng nǚ hé yà lán sì wéi fēi lì shì de zhòng nǚ dōu hèn è nǐ , miǎo shì nǐ 。

Trong ngày mầy kiêu ngạo, miệng mầy chẳng nhắc đến tên Sô-đôm, em mầy;

lúc đó sự dự của mầy chưa lộ ra, mầy còn chưa bị những lời nhiếc móc của con gái Sy-ri và hết thảy các xứ lân cận, của các con gái Phi-li-tin nó khinh dể mầy tư bề.

。」

yē hé huá shuō : nǐ tān yín hé kě zēng de shì , nǐ yǐ jīng dān dāng le 。」

Mầy đã mang lấy sự hành dâm và sự gớm ghiếc của mầy, Đức Giê-hô-va phán vậy.

「 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ zhè qīng kàn shì yán 、 bèi qì méng yuē de , wǒ bì zhào nǐ suǒ xíng de dài nǐ 。

Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Mầy đã khinh dể lời thề mà dứt bỏ giao ước ta, ta sẽ đối đãi mầy như mầy đã làm.

rán ér wǒ yào zhuī niàn zài nǐ yòu nián shí yǔ nǐ suǒ lì de yuē , yě yào yǔ nǐ lì dìng yǒng yuē 。

Dầu vậy, ta sẽ nhớ lại giao ước ta đã lập với mầy đang ngày mầy thơ bé, ta vì mầy sẽ lập một giao ước đời đời.

nǐ jiē dài nǐ zǐ zǐ hé nǐ mèi mei de shí hòu , nǐ yào zhuī niàn nǐ suǒ xíng de , zì jué cán kuì ; bìng qiě wǒ yào jiāng tā men cì nǐ wèi nǚ ér , què bú shì àn zhe qián yuē 。

Khi mầy sẽ nhận lấy những chị em mầy, mầy sẽ nhớ lại đường lối mình mà hổ thẹn; bấy giờ ta sẽ trao chúng nó cho mầy làm con gái, nhưng không cứ theo giao ước mầy.

),

wǒ yào jiān dìng yǔ nǐ suǒ lì de yuē ( nǐ jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá ),

Ta sẽ lập giao ước ta với mầy, mầy sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va;

使。」

hǎo shǐ nǐ zài wǒ shè miǎn nǐ yí qiè suǒ xíng de shí hòu , xīn lǐ zhuī niàn , zì jué bào kuì , yòu yīn nǐ de xiū rǔ jiù bú zài kāi kǒu 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

hầu cho mầy được nhớ lại và hổ ngươi; vì cớ sự xấu hổ mầy, mầy chẳng còn mở miệng nữa, khi ta đã tha thứ mọi điều mầy đã làm, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.