中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 17

đã biết 0/267

yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:

「 rén zǐ a , nǐ yào xiàng yǐ sè liè jiā chū mí yǔ , shè bǐ yù ,

Hỡi con người, khá ra câu đố, kể lời ví dụ cho nhà Y-sơ-ra-ên.

shuō zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : yǒu yí dà yīng , chì bǎng dà , líng máo cháng , yǔ máo fēng mǎn , cǎi sè jù bèi , lái dào lí bā nèn , jiāng xiāng bǎi shù shāo nǐng qù ,

Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Có một chim ưng lớn, cánh lớn lông dài, đầy lông và có nhiều sắc, đến Li-ban và lấy ngọn cây hương bách đi.

jiù shì zhé qù xiāng bǎi shù jìn jiān de nèn zhī , diāo dào mào yì zhī dì , fàng zài mǎi mài chéng zhōng ;

Nó bẻ nhành non rất cao, đem đến trong một đất thương mãi, và để trong một thành của người buôn bán.

yòu jiāng yǐ sè liè dì de zhī zǐ zāi yú féi tián lǐ , chā zài dà shuǐ páng , rú chā liǔ shù ,

Sau rồi nó lấy giống của đất ấy đem trồng nơi đất tốt; đặt gần nơi nhiều nước, và trồng như cây liễu.

jiù jiàn jiàn shēng zhǎng , chéng wéi màn yán ǎi xiǎo de pú táo shù 。 qí zhī zhuǎn xiàng nà yīng , qí gēn zài yīng yǐ xià , yú shì chéng le pú táo shù , shēng chū zhī zǐ , fā chū xiǎo zhī 。

Cây nứt lên, trở nên một gốc nho diềm dà, nhưng không cao mấy: những nhánh nó hướng về phía chim ưng, rễ nó càng ra ở dưới; vậy nó trở nên một gốc nho, sanh ra những tược và nứt chồi.

「 yòu yǒu yí dà yīng , chì bǎng dà , yǔ máo duō 。 zhè pú táo shù cóng zāi zhǒng de qí zhōng xiàng zhè yīng wān guò gēn lái , fā chū zhī zǐ , hǎo dé tā de jiāo guàn 。

Nhưng có một chim ưng lớn khác, cánh lớn, lông nhiều; nầy, gốc nho từ chỗ đất mình đã được trồng, căng rễ ra và ngả nhành hướng về nó, hầu cho chim ưng ấy đến tưới mình.

zhè shù zāi yú féi tián duō shuǐ de páng biān , hǎo shēng zhī zǐ , jié guǒ zǐ , chéng wéi jiā měi de pú táo shù 。

Gốc nho đã được trồng nơi đất tốt, gần nơi nhiều nước, hầu cho nứt tược, ra trái, trở nên cây nho tốt.

使使

nǐ yào shuō , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : zhè pú táo shù qǐ néng fā wàng ne ? yīng qǐ bù bá chū tā de gēn lái , shān chú tā de guǒ zǐ , shǐ tā kū gān , shǐ tā fā de nèn yè dōu kū gān le ma ? yě bú yòng dà lì hé duō mín , jiù bá chū tā de gēn lái 。

Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Cây nho há được thạnh tốt sao? Chim ưng kia há chẳng nhổ rễ nó, cắt trái nó, cho đến nỗi làm khô héo hết những lá non nó đã nứt ra sao? Không cần có cánh tay mạnh, cũng không cần nhiều người để làm trốc rễ nó.

。」

pú táo shù suī rán zāi zhòng , qǐ néng fā wàng ne ? yì jīng dōng fēng , qǐ bù quán rán kū gàn má ? bì zài shēng zhǎng de qí zhōng kū gān le 。」

Kìa, đã trồng nó, nó có được thạnh tốt chăng? Vừa khi gió đông đụng đến nó, nó há chẳng khô héo cả sao? Phải, nó sẽ khô nơi cùng một luống đất mà nó đã được trồng.

yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Vả, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:

「 nǐ duì nà bèi nì zhī jiā shuō : nǐ men bù zhī dào zhè xiē shì shì shén me yì sī ma ? nǐ yào gào sù tā men shuō , bā bǐ lún wáng céng dào yē lù sā lěng , jiāng qí zhōng de jūn wáng hé shǒu lǐng dài dào bā bǐ lún zì jǐ nà lǐ qù 。

Hãy nói cùng nhà bạn nghịch ấy rằng: Các ngươi không biết điều đó có ý nghĩa thế nào sao? Lại khá nói rằng: Nầy, vua Ba-by-lôn đã đi đến Giê-ru-sa-lem; đã bắt vua và các quan trưởng đem đi với mình về Ba-by-lôn.

使

cóng yǐ sè liè de zōng shì zhōng qǔ yì rén yǔ tā lì yuē , shǐ tā fā shì , bìng jiāng guó zhōng yǒu shì lì de rén lǔ qù ,

Vua ấy đã chọn một con vua, lập giao ước với, khiến phát lời thề, và đã điệu những người mạnh trong đất đi,

使

shǐ guó dī wēi bù néng zì qiáng , wéi yīn shǒu méng yuē dé yǐ cún lì 。

đặng cho nước phải sa sút, không tự dấy lên được; song bởi giữ giao ước, thì nước còn lại.

使

tā què bèi pàn bā bǐ lún wáng , dǎ fā shǐ zhě wǎng āi jí qù , yào tā men gěi tā mǎ pǐ hé duō mín 。 tā qǐ néng hēng tōng ne ? xíng zhè yàng shì de rén qǐ néng táo tuō ne ? tā bèi yuē qǐ néng táo tuō ne ?

Nhưng vua đã dấy loạn nghịch cùng vua Ba-by-lôn, mà sai sứ thần đến Ê-díp-tô, đặng người ta giúp cho những ngựa và nhiều dân. Người há được thạnh vượng sao? Người đã làm những việc như vậy, há thoát nạn được sao? Đã dứt bỏ lời giao ước, còn mong thoát nạn!

tā qīng kàn xiàng wáng suǒ qǐ de shì , bèi qì wáng yǔ tā suǒ lì de yuē 。 zhǔ yē hé huá shuō : wǒ zhǐ zhe wǒ de yǒng shēng qǐ shì , tā dìng yào sǐ zài lì tā zuò wáng 、 bā bǐ lún wáng de jīng dōu 。

Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ấy là tại nơi ở của vua đã tôn nó lên ngôi, mà nó đã khinh dể lời thề và dứt bỏ giao ước, thì nó cũng sẽ chết với vua ấy tại giữa Ba-by-lôn.

dí rén zhù lěi zào tái , yǔ tā dǎ zhàng de shí hòu , wèi yào jiǎn chú duō rén , fǎ lǎo suī lǐng dà jūn duì hé dà qún zhòng , hái shì bù néng bāng zhù tā 。

Pha-ra-ôn sẽ không đi với một đạo binh lớn và những toán lính đông đến cứu viện trong sự giao chiến, hi người ta đắp lũy dựng đồn để hủy diệt nhiều người.

。」

tā qīng kàn shì yán , bèi qì méng yuē , yǐ jīng tóu xiáng , què yòu zuò zhè yí qiè de shì , tā bì bù néng táo tuō 。」

Thật vậy, Sê-đê-kia đã khinh dể lời thề, phạm đến giao ước; nầy, đã trao tay ra rồi, thế mà nó còn làm những sự ấy. Nó chắc không thoát khỏi!

:「使

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 wǒ zhǐ zhe wǒ de yǒng shēng qǐ shì , tā jì qīng kàn zhǐ wǒ suǒ qǐ de shì , bèi qì zhǐ wǒ suǒ lì de yuē , wǒ bì yào shǐ zhè zuì guī zài tā tóu shàng 。

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật như ta hằng sống, nó đã khinh dể lời thề ta, dứt bỏ giao ước ta, ta sẽ khiến điều đó đổ lại trên đầu nó.

wǒ bì jiāng wǒ de wǎng sā zài tā shēn shàng , tā bì zài wǒ de wǎng luó zhōng chán zhù 。 wǒ bì dài tā dào bā bǐ lún , bìng yào zài nà lǐ yīn tā gān fàn wǒ de zuì xíng fá tā 。

Ta sẽ giăng lưới ta trên nó, nó sẽ mắc vào lưới ta; ta sẽ đem nó qua Ba-by-lôn, tại đó ta sẽ đoán xét nó về tội nghịch cùng ta.

。」

tā de yí qiè jūn duì , fán táo pǎo de , dōu bì dǎo zài dāo xià ; suǒ shèng xià de , yě bì fēn sàn sì fāng 。 nǐ men jiù zhī dào shuō zhè huà de shì wǒ — yē hé huá 。」

Phàm những quân lính nó đi trốn sẽ ngã dưới lưỡi gươm; những kẻ còn sót lại sẽ bị tan lạc hướng về mọi gió. Bấy giờ các ngươi sẽ biết ấy chính ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng đã phán vậy.

:「

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 wǒ yào jiāng xiāng bǎi shù shāo nǐng qù zāi shàng , jiù shì cóng jìn jiān de nèn zhī zhōng zhé yí nèn zhī , zāi yú jí gāo de shān shàng ;

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Chính ta cũng sẽ lấy ngọn cây hương bách cao, và ta sẽ trồng. ỳ nơi cuối cùng những nhánh nó, ta sẽ bẻ một chồi non, và chính ta sẽ trồng nó trên hòn núi cao chót vót.

宿宿

zài yǐ sè liè gāo chù de shān zāi shàng 。 tā jiù shēng zhī zǐ , jié guǒ zǐ , chéng wéi jiā měi de xiāng bǎi shù , gè lèi fēi niǎo dōu bì sù zài qí xià , jiù shì sù zài zhī zǐ de yìn xià 。

Thật, ta sẽ trồng nó trên núi cao của Y-sơ-ra-ên; nó sẽ nứt nhành, và ra trái; sẽ trở nên cây hương bách tốt, cả loài chim sẽ đến núp dưới nó; hết thảy những giống có cánh sẽ ở dưới bóng của nhánh cây.

使。」

tián yě de shù mù dōu bì zhī dào wǒ — yē hé huá shǐ gāo shù ǎi xiǎo , ǎi shù gāo dà ; qīng shù kū gān , kū shù fā wàng 。 wǒ — yē hé huá rú cǐ shuō , yě rú cǐ xíng le 。」

Mọi cây ngoài đồng sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va, đã hạ cây cao xuống và cất cây thấp lên, ta đã làm khô cây xanh, và làm cho cây khô tốt lên. Ta, Đức Giê-hô-va, đã phán và làm thành sự đó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.