中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 18

đã biết 0/223

yē hé huá de huà yòu lín dào wǒ shuō :

Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:

?」

「 nǐ men zài yǐ sè liè dì zěn me yòng zhè sú yǔ shuō 『 fù qīn chī le suān pú táo , ér zi de yá suān dǎo le 』 ne ?」

Các ngươi dùng câu tục ngữ nầy về đất Y-sơ-ra-ên, rằng: Cha ăn trái nho chua, mà con ghê răng, câu đó có nghĩa gì?

:「

zhǔ yē hé huá shuō :「 wǒ zhǐ zhe wǒ de yǒng shēng qǐ shì , nǐ men zài yǐ sè liè zhōng , bì bú zài yǒu yòng zhè sú yǔ de yīn yóu 。

Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, các ngươi sẽ không cần dùng câu tục ngữ ấy trong Y-sơ-ra-ên nữa.

kàn nǎ , shì rén dōu shì shǔ wǒ de ; wèi fù de zěn yàng shǔ wǒ , wèi zǐ de yě zhào yàng shǔ wǒ ; fàn zuì de , tā bì sǐ wáng 。

Nầy, mọi linh hồn đều thuộc về ta; linh hồn của cha cũng như linh hồn của con, đều thuộc về ta; linh hồn nào phạm tội thì sẽ chết.

「 rén ruò shì gōng yì , qiě xíng zhèng zhí yǔ hé lǐ de shì :

Nếu người nào là công bình, làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật,

wèi céng zài shān shàng chī guò jì ǒu xiàng zhī wù , wèi céng yǎng wàng yǐ sè liè jiā de ǒu xiàng , wèi céng diàn wū lín shè de qī , wèi céng zài fù rén de jīng qī nèi qīn jìn tā ,

không ăn trên núi, không ngước mắt trông các thần tượng của nhà Y-sơ-ra-ên, không làm nhục vợ kẻ lân cận mình, không lại gần đàn bà đang có kinh nguyệt;

饿穿

wèi céng kuī fù rén , nǎi jiāng qiàn zhài zhī rén de dāng tóu hái gěi tā ; wèi céng qiǎng duó rén de wù jiàn , què jiāng shí wù gěi jī è de rén chī , jiāng yī fu gěi chì shēn de rén chuān ;

người mà không làm hại ai, trả của cầm lại cho kẻ mắc nợ, không cướp vật gì của ai, ban bánh cho kẻ đói, mặc áo cho kẻ trần truồng,

wèi céng xiàng jiè qián de dì xiong qǔ lì , yě wèi céng xiàng jiè liáng de dì xiong duō yào , suō shǒu bú zuò zuì niè , zài liǎng rén zhī jiān , àn zhì lǐ pàn duàn ;

không cho vay mà ăn lời, không lấy thêm, rút tay lại khỏi sự gian ác, theo lẽ thật mà xét đoán trong người nầy với người khác;

zūn xíng wǒ de lǜ lì , jǐn shǒu wǒ de diǎn zhāng , àn chéng shí xíng shì — zhè rén shì gōng yì de , bì dìng cún huó 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

noi theo luật lệ ta và vâng giữ mạng lịnh ta, ăn ở cách thật thà, thì người ấy là người công bình; chắc thật người sẽ sống, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

「 tā ruò shēng yí gè ér zǐ , zuò qiáng dào , shì liú rén xuè de , bù xíng yǐ shàng suǒ shuō zhī shàn , fǎn xíng qí zhōng zhī è , nǎi zài shān shàng chī guò jì ǒu xiàng zhī wù , bìng diàn wū lín shè de qī ,

Nếu người đã sanh con là trộm cướp, làm đổ máu, làm điều nào trong những điều ác đã nói trên kia,

chẳng làm điều nào trong những điều thiện đã nói trên kia, nhưng đã ăn trên núi, làm nhục vợ kẻ lân cận mình,

kuī fù kùn kǔ hé qióng fá de rén , qiǎng duó rén de wù , wèi céng jiāng dāng tóu hái gěi rén , yǎng wàng ǒu xiàng , bìng xíng kě zēng de shì ,

làm hại kẻ nghèo nàn thiếu thốn, cướp vật gì của ai, và không trả của cầm, ngước mắt trông các thần tượng và phạm sự gớm ghiếc,

xiàng jiè qián de dì xiong qǔ lì , xiàng jiè liáng de dì xiong duō yào — zhè rén qǐ néng cún huó ne ? tā bì bù néng cún huó 。 tā xíng zhè yí qiè kě zēng de shì , bì yào sǐ wáng , tā de zuì bì guī dào tā shēn shàng 。

cho vay ăn lời và lấy thêm, thì đứa con đó sẽ sống không? Không nó sẽ không sống! Vì nó đã phạm mọi sự gớm ghiếc ấy, chắc thật nó sẽ chết, và máu nó sẽ ở trên nó.

便

「 tā ruò shēng yí gè ér zi , jiàn fù qīn suǒ fàn de yí qiè zuì biàn jù pà , bú zhào yàng qù zuò ;

Nhưng, nếu người ấy sanh con trai, con thấy mọi sự tội cha mình đã phạm, thì lo sợ, không làm điều chi giống như vậy hết;

wèi céng zài shān shàng chī guò jì ǒu xiàng zhī wù , wèi céng yǎng wàng yǐ sè liè jiā de ǒu xiàng , wèi céng diàn wū lín shè de qī ,

nếu con ấy không ăn trên núi, nếu nó không ngước mắt trông thần tượng của nhà Y-sơ-ra-ên, nếu nó không làm nhục vợ kẻ lân cận mình,

饿穿

wèi céng kuī fù rén , wèi céng qǔ rén de dāng tóu , wèi céng qiǎng duó rén de wù jiàn , què jiāng shí wù gěi jī è de rén chī , jiāng yī fu gěi chì shēn de rén chuān ,

nếu nó không làm hại ai, nếu nó không lấy của cầm và không cướp vật gì của ai, nhưng nó ban bánh cho kẻ đói, và mặc áo cho kẻ trần truồng;

suō shǒu bú hài pín qióng rén , wèi céng xiàng jiè qián de dì xiong qǔ lì , yě wèi céng xiàng jiè liáng de dì xiong duō yào ; tā shùn cóng wǒ de diǎn zhāng , zūn xíng wǒ de lǜ lì , jiù bù yīn fù qīn de zuì niè sǐ wáng , dìng yào cún huó 。

rút tay lại khỏi hại kẻ nghèo, không đòi lời lãi và lấy thêm, vâng giữ mạng lịnh ta và noi theo luật lệ ta, thì đứa con ấy sẽ không chết vì sự gian ác cha nó, mà chắc nó sẽ sống.

zhì yú tā fù qīn ; yīn wèi qī rén tài shèn , qiǎng duó dì xiong , zài běn guó de mín zhōng háng bú shàn , tā bì yīn zì jǐ de zuì niè sǐ wáng 。

Còn như cha nó đã dùng sự hung bạo ức hiếp, và phạm sự trộm cướp đối với anh em mình, đã làm điều không lành giữa dân sự mình, nầy, chính nó sẽ chết trong sự gian ác mình.

:『?』

「 nǐ men hái shuō :『 ér zi wèi hé bù dān dāng fù qīn de zuì niè ne ?』 ér zi xíng zhèng zhí yǔ hé lǐ de shì , jǐn shǒu zūn xíng wǒ de yí qiè lǜ lì , tā bì dìng cún huó 。

Các ngươi còn nói rằng: Làm sao đứa con không mang sự gian ác của cha nó? Aáy là đứa con đã làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật; ấy là nó đã giữ hết thảy luật lệ ta và làm theo; chắc thật nó sẽ sống.

wéi yǒu fàn zuì de , tā bì sǐ wáng 。 ér zi bì bù dān dāng fù qīn de zuì niè , fù qīn yě bù dān dāng ér zi de zuì niè 。 yì rén de shàn guǒ bì guī zì jǐ , è rén de è bào yě bì guī zì jǐ 。

Linh hồn nào phạm tội thì sẽ chết. Con sẽ không mang sự gian ác của cha và cha không mang sự gian ác của con. Sự công bình của người công bình sẽ được kể cho mình, sự dữ của kẻ dữ sẽ chất trên mình.

「 è rén ruò huí tóu lí kāi suǒ zuò de yí qiè zuì è , jǐn shǒu wǒ yí qiè de lǜ lì , xíng zhèng zhí yǔ hé lǐ de shì , tā bì dìng cún huó , bú zhì sǐ wáng 。

Song nếu kẻ dữ xây bỏ hết thảy tội mình đã phạm, nếu nó giữ mọi luật lệ ta, và nếu nó làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật, chắc thật nó sẽ sống và không chết đâu.

tā suǒ fàn de yí qiè zuì guo dōu bú bèi jì niàn , yīn suǒ xíng de yì , tā bì cún huó 。

Không có một tội nào nó đã phạm sẽ bị nhớ lại nghịch cùng nó; nó sẽ sống vì cớ sự công bình nó đã làm.

zhǔ yē hé huá shuō : è rén sǐ wáng , qǐ shì wǒ xǐ yuè de ma ? bú shì xǐ yuè tā huí tóu lí kāi suǒ xíng de dào cún huó ma ?

Chúa Giê-hô-va phán rằng: Ta há có vui chút nào về sự chết của kẻ dữ sao? há chẳng thà vui về sự nó xây bỏ đường lối mình và nó sống sao?

yì rén ruò zhuǎn lí yì xíng ér zuò zuì niè , zhào zhe è rén suǒ xíng yí qiè kě zēng de shì ér xíng , tā qǐ néng cún huó ma ? tā suǒ xíng de yí qiè yì dōu bú bèi jì niàn ; tā bì yīn suǒ fàn de zuì 、 suǒ xíng de è sǐ wáng 。

Nhưng nếu kẻ công bình xây bỏ sự công bình của mình, nếu nó phạm sự gian ác, nếu nó bắt chước mọi sự gớm ghiếc mà kẻ dữ tự làm, thì nó sẽ sống không? Không có một việc công bình nào nó đã làm sẽ được nhớ lại; vì cớ sự phạm pháp mà nó đã làm, và tội lỗi nó đã phạm, nên nó sẽ chết trong đó.

:『!』

「 nǐ men hái shuō :『 zhǔ de dào bù gōng píng !』 yǐ sè liè jiā a , nǐ men dāng tīng , wǒ de dào qǐ bù gōng píng ma ? nǐ men de dào qǐ bú shì bù gōng píng ma ?

Các ngươi lại nói rằng: Đường lối của Chúa là không bằng phẳng! Vậy, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe: Đường lối của ta há không bằng phẳng sao? Há chẳng phải đường lối của các ngươi là không bằng phẳng sao?

yì rén ruò zhuǎn lí yì xíng ér zuò zuì niè sǐ wáng , tā shì yīn suǒ zuò de zuì niè sǐ wáng 。

Nếu kẻ công bình xây bỏ sự công bình mình, nếu nó phạm sự gian ác, và nếu nó vì cớ ấy mà chết; ấy là vì tội ác nó đã phạm mà nó chết.

zài zhě , è rén ruò huí tóu lí kāi suǒ xíng de è , xíng zhèng zhí yǔ hé lǐ de shì , tā bì jiāng xìng mìng jiù huó le 。

Nếu kẻ dữ xây bỏ sự dữ mình đã phạm, nếu nó làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật, thì nó sẽ cứu linh hồn mình cho được sống.

yīn wèi tā sī liang , huí tóu lí kāi suǒ fàn de yí qiè zuì guo , bì dìng cún huó , bú zhì sǐ wáng 。

Vì nó suy xét và xây bỏ mọi sự phạm pháp mình đã làm, chắc thật nó sẽ sống và không chết đâu.

:『!』?」

yǐ sè liè jiā hái shuō :『 zhǔ de dào bù gōng píng !』 yǐ sè liè jiā a , wǒ de dào qǐ bù gōng píng ma ? nǐ men de dào qǐ bú shì bù gōng píng ma ?」

Nhưng mà nhà Y-sơ-ra-ên nói rằng: Đường lối của Chúa là không bằng phẳng. Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên có phải là đường lối của ta không bằng phẳng sao? Há chẳng phải đường lối của các ngươi là không bằng phẳng sao?

:「使

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá shuō :「 yǐ sè liè jiā a , wǒ bì àn nǐ men gè rén suǒ xíng de shěn pàn nǐ men 。 nǐ men dāng huí tóu lí kāi suǒ fàn de yí qiè zuì guo 。 zhè yàng , zuì niè bì bù shǐ nǐ men bài wáng 。

Vậy nên Chúa Giê-hô-va phán rằng: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta sẽ đoán xét các ngươi, mỗi người theo việc làm của nó. Hãy trở lại và xây bỏ mọi sự phạm pháp của các ngươi; vậy thì sự gian ác không trở nên cớ hư nát cho các ngươi.

nǐ men yào jiāng suǒ fàn de yí qiè zuì guo jìn xíng pāo qì , zì zuò yí gè xīn xīn hé xīn líng 。 yǐ sè liè jiā a , nǐ men hé bì sǐ wáng ne ?

Hãy liệng xa các ngươi mọi sự phạm pháp mà tự mình đã làm. Hãy làm cho mình lòng mới và thần mới; vì, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, làm sao mà các ngươi muốn chết?

。」

zhǔ yē hé huá shuō : wǒ bù xǐ yuè nà sǐ rén zhī sǐ , suǒ yǐ nǐ men dāng huí tóu ér cún huó 。」

Chúa Giê-hô-va phán rằng: Thật vậy, ta không vui đâu về sự chết của kẻ phải chết, vậy các ngươi hãy xây lại, mà được sống!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.