中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 23

đã biết 0/379

yē hé huá de huà yòu lín dào wǒ shuō :

Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

「 rén zǐ a , yǒu liǎng gè nǚ zǐ , shì yì mǔ suǒ shēng ,

Hỡi con người, có hai người đàn bà, là con gái của một mẹ.

怀

tā men zài āi jí xíng xié yín , zài yòu nián shí xíng xié yín 。 tā men zài nà lǐ zuò chǔ nǚ de shí hòu , yǒu rén yōng bào tā men de huái , fǔ mō tā men de rǔ 。

Chúng nó hành dâm trong Ê-díp-tô, chúng nó hành dâm từ khi còn trẻ; tại đó vú chúng nó bị bóp, tại đó chúng nó mất hoa con gái.

tā men de míng zì , zǐ zǐ míng jiào ā hé lā , mèi mei míng jiào ā hé lì bā 。 tā men dōu guī yú wǒ , shēng le ér nǚ 。 lùn dào tā men de míng zì , ā hé lā jiù shì sā mǎ lì yà , ā hé lì bā jiù shì yē lù sā lěng 。

Đứa chị tên là Ô-hô-la, và đứa em tên là Ô-hô-li-ba. Chúng nó trở nên thuộc về ta, và đẻ con trai con gái. Ô-hô-la, tức là Sa-ma-ri; còn Ô-hô-li-ba, tức là Giê-ru-sa-lem.

「 ā hé lā guī wǒ zhī hòu xíng xié yín , tān liàn suǒ ài de rén , jiù shì tā de lín bāng yà shù rén 。

Ô-hô-la hành dâm khi nó đã thuộc về ta, theo tình nhân nó, là dân A-si-ri, kẻ lân cận nó,

穿

zhè xiē rén dōu chuān lán yī , zuò shěng zhǎng 、 fù shěng zhǎng , dōu qí zhe mǎ , shì kě ài de shào nián rén 。

Mặc áo tím, làm tổng đốc và quan cai trị, thảy đều là trai tráng đẹp đẽ, hay cỡi ngựa.

ā hé lā jiù yǔ yà shù rén zhōng zuì měi de nán zǐ fàng zòng yín xíng , tā yīn suǒ liàn ài zhī rén de yí qiè ǒu xiàng , diàn wū zì jǐ 。

Nó hành dâm với những người con trai tốt nhất của A-si-ri; nó tự làm ô uế với những kẻ mà nó yêu thương, cùng mọi thần tượng của chúng nó.

zì cóng zài āi jí de shí hòu , tā jiù méi yǒu lí kāi yín luàn , yīn wèi tā nián yòu zuò chǔ nǚ de shí hòu , āi jí rén yǔ tā xíng yín , fǔ mō tā de rǔ , zòng yù yǔ tā xíng yín 。

Nó không chừa sự hành dâm mà nó đã đem đến từ Ê-díp-tô, là nơi người ta đã làm nhục nó lúc còn trẻ, đã làm cho nó mất hoa con gái, và đổ sự hành dâm của chúng nó trên nó.

yīn cǐ , wǒ jiāng tā jiāo zài tā suǒ ài de rén shǒu zhōng , jiù shì tā suǒ liàn ài de yà shù rén shǒu zhōng 。

Vậy nên, ta đã phó nó trong tay tình nhân nó, tức là trong tay những người A-si-ri, mà nó đã thương yêu.

使

tā men jiù lù le tā de xià tǐ , lǔ lüè tā de ér nǚ , yòng dāo shā le tā , shǐ tā zài fù nǚ zhōng liú xià chòu míng , yīn tā men xiàng tā shī xíng shěn pàn 。

Chúng đã lột truồng nó, đã bắt lấy con trai con gái nó, và làm cho chính mình nó phải chết vì gươm. Nó đã trở nên một câu chuyện trong đám đàn bà; vì chúng nó đã làm thành sự phán xét trên nó.

「 tā mèi mei ā hé lì bā suī rán kàn jiàn le , què hái tān liàn , bǐ tā zǐ zǐ gèng chǒu ; xíng yín luàn bǐ tā zǐ zǐ gèng duō 。

Em gái nó là Ô-hô-li-ba đã xem thấy mọi việc đó; dầu vậy, nó buông mình theo tình dục hơn chị nó; và sự hành dâm của nó lại còn nhiều hơn.

穿

tā tān liàn lín bāng de yà shù rén , jiù shì chuān jí huá měi de yī fu , qí zhe mǎ de shěng zhǎng 、 fù shěng zhǎng , dōu shì kě ài de shào nián rén 。

Nó phải lòng những người A-si-ri, tổng đốc, và quan cai trị, tức là kẻ lân cận nó, ăn mặc sang trọng, hay cỡi ngựa, thảy đều là trai tráng đẹp đẽ.

wǒ kàn jiàn tā bèi diàn wū le , tā zǐ mèi èr rén tóng háng yí lù 。

Ta thấy nó cũng đã tự làm ô uế, và cả hai chị em cùng theo một đàng.

ā hé lì bā yòu jiā zēng yín xíng , yīn tā kàn jiàn rén xiàng huà zài qiáng shàng , jiù shì yòng dān sè suǒ huà jiā lè dǐ rén de xiàng ,

Khi nó thấy những người được vẽ trên vách thành, những hình tượng của người Canh-đê sơn son, thì nó lại càng thêm sự hành dâm nó.

仿

yāo jiān xì zhe dài zǐ , tóu shàng yǒu xià chuí de guǒ tóu jīn , dōu shì jūn zhǎng de xíng zhuàng , fǎng zhào bā bǐ lún rén de xíng xiàng ; tā men de gù tǔ jiù shì jiā lè dǐ 。

Chúng nó thắt dây lưng và bịt khăn trên đầu thả thòng xuống, thảy đều có dáng các quan trưởng. Chúng nó làm ra như người Ba-by-lôn trong Canh-đê, là quê hương mình.

使

ā hé lì bā yí kàn jiàn jiù tān liàn tā men , dǎ fā shǐ zhě wǎng jiā lè dǐ qù jiàn tā men 。

Nó phải lòng chúng, mới thấy lần đầu, thì sai sứ giả đến cùng chúng nó trong Canh-đê.

bā bǐ lún rén jiù lái dēng tā ài qíng de chuáng , yǔ tā xíng yín diàn wū tā 。 tā bèi diàn wū , suí hòu xīn lǐ yǔ tā men shēng shū 。

Những người Ba-by-lôn đến cùng nó lên giường âu yếm, và chúng làm ô uế nó bởi sự hành dâm mình. Nó cũng tự làm ô uế với chúng; rồi thì lòng nó sinh chán.

zhè yàng , tā xiǎn lù yín xíng , yòu xiǎn lù xià tǐ ; wǒ xīn jiù yǔ tā shēng shū , xiàng xiān qián yǔ tā zǐ zǐ shēng shū yí yàng 。

Nó đã tỏ bày sự dâm ô mình, đã lột truồng mình ra, thì lòng ta cũng chán nó, như đã chán chị nó.

tā hái jiā zēng tā de yín xíng , zhuī niàn tā yòu nián zài āi jí dì xíng xié yín de rì zi ,

Nhưng nó thêm nhiều sự hành dâm, nhớ lại những ngày nó còn trẻ và thuở nó hành dâm trong đất Ê-díp-tô.

tān liàn qíng rén shēn zhuàng jīng zú , rú lǘ rú mǎ 。

Nó phải lòng những kẻ yêu mình, những kẻ ấy thịt như thịt lừa, dâm quá như ngựa.

怀。」

zhè yàng , nǐ jiù xiǎng qǐ nǐ yòu nián de yín xíng 。 nà shí , āi jí rén yōng bào nǐ de huái , fǔ mō nǐ de rǔ 。」

Aáy vậy, mầy đã nhắc lại sự dâm dục hồi còn trẻ, lúc mà những người Ê-díp-tô bóp vú mầy, và làm mất hoa con gái mầy.

:「使

ā hé lì bā a , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 wǒ bì jī dòng nǐ xiān ài ér hòu shēng shū de rén lái gōng jī nǐ 。 wǒ bì shǐ tā men lái , zài nǐ sì wéi gōng jī nǐ 。

Vậy nên, hỡi Ô-hô-li-ba, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ giục những tình nhân mầy mà lòng mầy đã chán, dấy nghịch cùng mầy, và ta đem chúng nó đến từ mọi bề nghịch cùng mầy:

suǒ lái de jiù shì bā bǐ lún rén 、 jiā lè dǐ de zhòng rén 、 bǐ gē rén 、 shū yà rén 、 gē yà rén , tóng zhe tā men de hái yǒu yà shù zhòng rén , nǎi shì zuò shěng zhǎng 、 fù shěng zhǎng 、 zuò jūn zhǎng yǒu míng shēng de , dōu qí zhe mǎ , shì kě ài de shào nián rén 。

tức là những người Ba-by-lôn, hết thảy người Canh-đê, Phê-cốt, Soa, và Coa, và hết thảy người A-si-ri với chúng nó, là trai tráng đẹp đẽ, mọi tổng đốc và quan cai trị, quan trưởng và người có danh tiếng, hết thảy đều cỡi ngựa.

tā men bì dài bīng qì 、 zhàn chē 、 zī zhòng chē , shuài lǐng dà zhòng lái gōng jī nǐ 。 tā men yào ná dà xiǎo dùn pái , dǐng kuī bǎi zhèn , zài nǐ sì wéi gōng jī nǐ 。 wǒ yào jiāng shěn pàn de shì jiāo gěi tā men , tā men bì àn zhe zì jǐ de tiáo lì shěn pàn nǐ 。

Chúng nó đem những khí giới, những xe đánh giặc, xe chở đồ, và một đoàn dân đông đến nghịch cùng mầy; chúng nó dùng những thuẫn, những mộc, và đội mão trụ mà vây chung quanh mầy. Ta sẽ giao sự phán xét cho chúng nó, và chúng nó sẽ xét đoán mầy theo luật pháp mình.

忿

wǒ bì yǐ jì hèn gōng jī nǐ ; tā men bì yǐ fèn nù bàn nǐ 。 tā men bì gē qù nǐ de bí zi hé ěr duo ; nǐ yí liú de rén bì dǎo zài dāo xià 。 tā men bì lǔ qù nǐ de ér nǚ ; nǐ suǒ yí liú de bì bèi huǒ fén shāo 。

Ta sẽ thả sự ghen của ta ra nghịch cùng mầy, và chúng nó đãi mầy bằng sự giận dữ. Chúng nó sẽ cắt mũi và tay mầy; kẻ còn sót lại trong mầy sẽ ngã bởi gươm. Chúng nó sẽ bắt con trai con gái mầy; kẻ còn sót lại trong mầy sẽ bị nuốt bởi lửa.

tā men bì bāo qù nǐ de yī fu , duó qǔ nǐ huá měi de bǎo qì 。

Chúng nó bóc lột áo xống mầy, và cướp lấy đồ châu báu mầy.

使使

zhè yàng , wǒ bì shǐ nǐ de yín xíng hé nǐ cóng āi jí dì rǎn lái de yín luàn zhǐ xī le , shǐ nǐ bú zài yǎng wàng yà shù , yě bú zài zhuī niàn āi jí 。

Vậy ta sẽ dứt sự hành dâm mầy và thói xấu hổ mầy đã đem đến từ đất Ê-díp-tô, đến nỗi mầy sẽ không ngước mắt ngó chúng nó, và không nhớ đến Ê-díp-tô nữa.

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì jiāng nǐ jiāo zài nǐ suǒ hèn è de rén shǒu zhōng , jiù shì nǐ xīn yǔ tā shēng shū de rén shǒu zhōng 。

Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó mầy trong tay những kẻ mà mầy ghét, trong tay những kẻ mà lòng mầy đã chán.

tā men bì yǐ hèn è bàn nǐ , duó qǔ nǐ yí qiè láo lù dé lái de , liú xià nǐ chì shēn lù tǐ 。 nǐ yín luàn de xià tǐ , lián nǐ de yín xíng , dài nǐ de yín luàn , dōu bèi xiǎn lù 。

Chúng nó sẽ lấy sự hờn ghét đãi mầy, cướp lấy công lao mầy, để mầy trần truồng, bị bóc lột hết cả; như vậy sẽ tỏ điều xấu hổ về sự hành dâm, tội ác và dâm đãng của mầy ra.

rén bì xiàng nǐ xíng zhè xiē shì ; yīn wèi nǐ suí cóng wài bāng rén xíng xié yín , bèi tā men de ǒu xiàng diàn wū le 。

Mầy sẽ bị đãi như vậy, vì mầy đã hành dâm cùng các dân, đã tự làm ô uế với thần tượng chúng nó.

。」

nǐ zǒu le nǐ zǐ zǐ suǒ zǒu de lù , suǒ yǐ wǒ bì jiāng tā de bēi jiāo zài nǐ shǒu zhōng 。」

Mầy đã đi theo đường của chị mầy; vậy nên ta sẽ để chén của nó vào trong tay mầy.

广使

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ bì hē nǐ zǐ zǐ suǒ hē de bēi ; nà bēi yòu shēn yòu guǎng , shèng dé shèn duō , shǐ nǐ bèi rén chī xiào jī cì 。

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Mầy sẽ uống chén của chị mầy, là chén sâu và rộng, chứa được rất nhiều; mầy sẽ bị chê cười nhạo báng.

nǐ bì mǐng dīng dà zuì , mǎn yǒu chóu kǔ , hē gān nǐ zǐ zǐ sā mǎ lì yà de bēi , jiù shì lìng rén jīng hài qī liáng de bēi 。

Mầy sẽ phải đầy sự say sưa và buồn rầu; vì chén của chị Sa-ma-ri mầy, là chén gở lạ và hoang vu.

nǐ bì hē zhè bēi , yǐ zhì hē jìn 。 bēi pò yòu kěn bēi piàn , sī liè zì jǐ de rǔ ; yīn wèi zhè shì wǒ céng shuō guò 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Mầy sẽ uống chén ấy, sẽ uống cạn, sẽ lấy răng gặm các mảnh nó, và mầy tự xé vú mầy. Vì ta đã phán, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

:「。」

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 yīn nǐ wàng jì wǒ , jiāng wǒ diū zài bèi hòu , suǒ yǐ nǐ yào dān dāng nǐ yín xíng hé yín luàn de bào yìng 。」

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì mầy đã quên ta, bỏ ta ra sau lưng mầy, vậy mầy cũng hãy chịu hình phạt về sự tà dục hành dâm của mầy!

:「

yē hé huá yòu duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , nǐ yào shěn wèn ā hé lā yǔ ā hé lì bā ma ? dāng zhǐ chū tā men suǒ xíng kě zēng de shì 。

Vả, Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hỡi con người, ngươi há không xét đoán Ô-hô-la và Ô-hô-li-ba hay sao? Hãy tỏ cho chúng nó biết những sự gớm ghiếc của mình.

使

tā men xíng yín , shǒu zhōng yǒu shā rén de xuè , yòu yǔ ǒu xiàng xíng yín , bìng shǐ tā men wèi wǒ suǒ shēng de ér nǚ jīng huǒ shāo gěi ǒu xiàng 。

Chúng nó đã phạm tội tà dâm, và có máu nơi tay; chúng nó đã phạm tội tà dâm với những thần tượng mình; rất đổi những con cái chúng nó đã sanh cho ta, chúng nó cũng khiến qua trên lửa đặng cho thiêu nuốt hết!

cǐ wài , tā men hái yǒu xiàng wǒ suǒ xíng de , jiù shì tóng rì diàn wū wǒ de shèng suǒ , gān fàn wǒ de ān xī rì 。

Chúng nó lại còn làm sự nầy nghịch cùng ta: cùng trong một ngày chúng nó đã làm ô uế nơi thánh ta, và phạm các ngày sa-bát ta;

殿

tā men shā le ér nǚ xiàn yǔ ǒu xiàng , dāng tiān yòu rù wǒ de shèng suǒ , jiāng shèng suǒ xiè dú le 。 tā men zài wǒ diàn zhōng suǒ xíng de nǎi shì rú cǐ 。

sau khi đã giết con cái mình dâng cho thần tượng, trong ngày ấy chúng nó vào trong nơi thánh ta đặng làm ô uế! Aáy đó là điều chúng nó đã làm giữa nhà ta!

使使

「 kuàng qiě nǐ men èr fù dǎ fā shǐ zhě qù qǐng yuǎn fāng rén 。 shǐ zhě dào tā men nà lǐ , tā men jiù lái le 。 nǐ men wèi tā men mù yù jǐ shēn , fěn shì yǎn mù , pèi dài zhuāng shì ,

Vả lại, các ngươi đã sai sứ giả gọi những người từ phương xa đến cùng mình, nầy, chúng nó đã đến; mầy đã tắm rửa vì chúng nó, vẽ con mắt và giồi đồ trang sức.

zuò zài huá měi de chuáng shàng , qián miàn bǎi shè zhuō àn , jiāng wǒ de xiāng liào gāo yóu bǎi zài qí shàng 。

Mầy ngồi trên giường sang trọng, trước giường dựng một cái bàn, nơi bàn đó mầy đã đặt hương ta và dầu ta.

zài nà lǐ yǒu qún zhòng ān yì huān lè de shēng yīn , bìng yǒu cū sú de rén hé jiǔ tú cóng kuàng yě tóng lái , bǎ zhuó zǐ dài zài èr fù de shǒu shàng , bǎ huá guān dài zài tā men de tóu shàng 。

Nơi nó có tiếng ồn ào của đám đông ở rỗi; và có người hèn hạ cùng người say sưa từ nơi đồng vắng được đem đến; chúng nó đeo vòng nơi tay hai chị em, và đội mũ rực rỡ trên đầu.

「 wǒ lùn zhè xíng yín shuāi lǎo de fù rén shuō : xiàn zài rén hái yào yǔ tā xíng yín , tā yě yào yǔ rén xíng yín 。

Ta bèn phán về kẻ đã già trong sự tà dâm rằng: Bây giờ chúng sẽ gian dâm với nó, và nó với chúng.

rén yǔ ā hé lā , bìng ā hé lì bā èr yín fù gǒu hé , hǎo xiàng yǔ jì nǚ gǒu hé 。

Chúng đến cùng nó như đến cùng điếm đĩ; thì chúng đến cùng Ô-hô-la và Ô-hô-li-ba, là những đàn bà tà dâm, cũng vậy.

。」

bì yǒu yì rén , zhào shěn pàn yín fù hé liú rén xuè de fù rén zhī lì , shěn pàn tā men ; yīn wèi tā men shì yín fù , shǒu zhōng yǒu shā rén de xuè 。」

Vả, ấy là những người công bình sẽ đoán xét chúng nó, như người ta đoán xét đàn bà ngoại tình và đàn bà làm đổ máu; vì chúng nó là ngoại tình, và có máu trong tay chúng nó.

:「使使

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 wǒ bì shǐ duō rén lái gōng jī tā men , shǐ tā men pāo lái pāo qù , bèi rén qiǎng duó 。

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ đem một đám đông lên nghịch cùng chúng nó, và sẽ phó chúng nó bị ném đi ném lại và bị cướp bóc.

zhè xiē rén bì yòng shí tou dǎ sǐ tā men , yòng dāo jiàn shā hài tā men , yòu shā lù tā men de ér nǚ , yòng huǒ fén shāo tā men de fáng wū 。

Đám đông ấy sẽ lấy đá đánh đập chúng nó, và lấy gươm đâm chúng nó; giết con trai con gái chúng nó, và lấy lửa đốt nhà chúng nó.

使

zhè yàng , wǒ bì shǐ yín xíng cóng jìng nèi zhǐ xī , hǎo jiào yí qiè fù rén dōu shòu jǐng jiè , bú xiào fǎ nǐ men de yín xíng 。

Như vậy ta sẽ làm cho hết sự tà dâm trong đất, hầu cho mọi đàn bà được học biết không làm theo sự dâm dục của các ngươi.

。」

rén bì zhào zhe nǐ men de yín xíng bào yìng nǐ men ; nǐ men yào dān dāng bài ǒu xiàng de zuì , jiù zhī dào wǒ shì zhǔ yē hé huá 。」

Người ta sẽ đổ lại sự dâm dục các ngươi trên chính mình các ngươi; các ngươi sẽ mang tội lỗi về thần tượng mình, và các ngươi sẽ biết rằng ta là Chúa Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.