中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 24

đã biết 0/261

dì jiǔ nián shí yuè chū shí rì , yē hé huá de huà yòu lín dào wǒ shuō :

Năm thứ chín, ngày mồng mười, có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta rằng:

「 rén zǐ a , jīn rì zhèng shì bā bǐ lún wáng jiù jìn yē lù sā lěng de rì zi , nǐ yào jiāng zhè rì jì xià ,

Hỡi con người, hãy ghi chép tên ngày nầy, chính ngày nầy; cũng chính ngày nầy vua Ba-by-lôn đến gần thành Giê-ru-sa-lem.

yào xiàng zhè bèi nì zhī jiā shè bǐ yù shuō , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : jiāng guō fàng zài huǒ shàng , fàng hǎo le , jiù dǎo shuǐ zài qí zhōng ;

Hãy nói một lời thí dụ cho nhà bạn nghịch ấy, và rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy đặt nồi, hãy đặt, và đổ nước vào.

jiāng ròu kuài , jiù shì yí qiè féi měi de ròu kuài 、 tuǐ , hé jiān dōu jù zài qí zhōng , ná měi hǎo de gǔ tou bǎ guō zhuāng mǎn ;

Hãy để những tấm thịt vào, là hết thảy những tấm thịt tốt, những đùi và vai, và làm cho đầy xương rất tốt.

使

qǔ yáng qún zhōng zuì hǎo de , jiāng chái duī zài guō xià , shǐ guō kāi gǔn , hǎo bǎ gǔ tou zhǔ zài qí zhōng 。

Hãy chọn con rất tốt trong bầy, và vì xương chất củi dưới nồi. Hãy làm cho sôi sục sục lên, để nấu xương trong nồi.

「 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : huò zāi ! zhè liú rén xuè de chéng , jiù shì cháng xiù de guō 。 qí zhōng de xiù wèi céng chú diào , xū yào jiāng ròu kuài cóng qí zhōng yī yī qǔ chū lái , bú bì wèi tā niān jiū 。

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khốn cho thành hay đổ máu, khốn cho nồi bị ten rét mà ten rét chưa trừ hết! Hãy lấy từ tấm từ tấm ra cho hết, không có bắt thăm.

chéng zhōng suǒ liú de xuè dǎo zài jìng guāng de pán shí shàng , bù dǎo zài dì shàng , yòng tǔ yǎn gài 。

Vì máu mà nó đã đổ ra còn ở giữa nó; nó đã đổ máu ấy trên vầng đá láng bóng; chớ không đổ trên đất đặng cho bụi che lấp đi.

忿

zhè chéng zhōng suǒ liú de xuè dǎo zài jìng guāng de pán shí shàng , bù dé yǎn gài , nǎi shì chū yú wǒ , wèi yào fā fèn nù shī xíng bào yìng 。

Aáy là để là cho cơn giận nổi lên và báo thù, mà ta đổ máu nó trên vầng đá láng bóng; đến nỗi nó không có thể che đậy được.

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : huò zāi ! zhè liú rén xuè de chéng , wǒ yě bì dà duī huǒ chái ,

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khốn cho thành hay đổ máu! Ta cũng sẽ chất một đống củi lớn.

使使

tiān shàng mù chái , shǐ huǒ zhe wàng , jiāng ròu zhǔ làn , bǎ tāng áo nóng , shǐ gǔ tou kǎo jiāo ;

Hãy chất củi, làm cho lửa hực lên, làm cho rục thịt, cho đặc nước, và cho xương cháy đi.

使使

bǎ guō dǎo kōng zuò zài tàn huǒ shàng , shǐ guō shāo rè , shǐ tóng shāo hóng , róng huà qí zhōng de wū huì , chú jìng qí shàng de xiù 。

Đoạn, hãy đặt nồi không trên những than lửa đỏ, hầu cho đồng nó cháy lên, cho sự ô uế nó tan ra ở bề trong, và cho ten rét của nó sạch hết.

zhè guō láo lù pí fá , suǒ cháng de dà xiù réng wèi chú diào ; zhè xiù jiù shì yòng huǒ yě bù néng chú diào 。

Nó làm việc mệt nhọc; nhưng ten rét quá lắm của nó còn chưa ra khỏi; dầu bỏ ten rét nó vào lửa cũng không ra!

忿

zài nǐ wū huì zhōng yǒu yín xíng , wǒ jié jìng nǐ , nǐ què bù jié jìng 。 nǐ de wū huì zài bù néng jié jìng , zhí děng wǒ xiàng nǐ fā de fèn nù zhǐ xī 。

Sự ô uế mầy là tà dâm: vì ta đã tẩy sạch mầy và mầy không trở nên sạch, thì mầy sẽ không được chùi sự dơ bẩn của mình nữa, cho đến chừng nào ta đã làm cho cơn giận của ta được yên nghỉ đối với mầy.

。」

wǒ — yē hé huá shuō guò de bì dìng chéng jiù , bì zhào huà ér xíng , bì bù fǎn huí , bì bú gù xī , yě bù hòu huǐ 。 rén bì zhào nǐ de jǔ dòng xíng wéi shěn pàn nǐ 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Ta là Đức Giê-hô-va, ta đã phán; sự đó sẽ xảy đến, và ta sẽ làm thành. Ta sẽ không lui đi, không tiếc, không ăn năn. Người ta sẽ xét đoán mầy theo đường lối mầy và theo việc làm mầy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

yē hé huá de huà yòu lín dào wǒ shuō :

Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

「 rén zǐ a , wǒ yào jiāng nǐ yǎn mù suǒ xǐ ài de hū rán qǔ qù , nǐ què bù kě bēi āi kū qì , yě bù kě liú lèi ,

Hỡi con người, nầy, thình lình ta sẽ cất khỏi ngươi sự con mắt ngươi ưa thích; nhưng ngươi sẽ chẳng than thở, chẳng khóc lóc, và nước mắt ngươi chẳng chảy ra.

穿。」

zhī kě tàn xī , bù kě chū shēng , bù kě bàn lǐ sāng shì ; tóu shàng réng lè guǒ tóu jīn , jiǎo shàng réng chuān xié , bù kě méng zhe zuǐ chún , yě bù kě chī diào sāng de shí wù 。」

Hãy than thầm; chớ phát tang cho những kẻ chết; khá vấn cái khăn trên đầu ngươi; mang giày ở chân ngươi. Chớ che môi lại, và đừng ăn bánh của kẻ khác.

便

yú shì wǒ jiāng zhè shì zǎo chén gào sù bǎi xìng , wǎn shàng wǒ de qī jiù sǐ le 。 cì rì zǎo chén wǒ biàn zūn mìng ér xíng 。

Sớm mai ta nói cùng dân sự; đến chiều thì vợ ta chết. Sáng bữa sau ta làm theo như lời đã phán cho ta.

:「?」

bǎi xìng wèn wǒ shuō :「 nǐ zhè yàng xíng yǔ wǒ men yǒu shén me guān xì , nǐ bú gào sù wǒ men ma ?」

Bấy giờ dân sự nói cùng ta rằng: Ngươi không tỏ cho chúng ta về cách ngươi làm như vậy là nghĩa gì sao?

:「

wǒ huí dá tā men :「 yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Ta trả lời rằng: Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

使耀

『 nǐ gào sù yǐ sè liè jiā , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì shǐ wǒ de shèng suǒ , jiù shì nǐ men shì lì suǒ kuā yào 、 yǎn lǐ suǒ xǐ ài 、 xīn zhōng suǒ ài xī de bèi xiè dú , bìng qiě nǐ men suǒ yí liú de ér nǚ bì dǎo zài dāo xià 。

Hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ làm ô uế nơi thánh ta, là nơi các ngươi lấy làm khoe khoang về quyền năng mình, mắt các ngươi ưa thích, lòng các ngươi thương xót; và những con trai con gái các ngươi mà các ngươi đã để lại, sẽ ngã bởi gươm.

nà shí , nǐ men bì xíng wǒ pú rén suǒ xíng de , bù méng zhe zuǐ chún , yě bù chī diào sāng de shí wù 。

Bấy giờ các ngươi sẽ làm như ta đã làm; các ngươi không che môi, không ăn bánh của kẻ khác.

穿

nǐ men réng yào tóu shàng lè guǒ tóu jīn , jiǎo shàng chuān xié ; bù kě bēi āi kū qì 。 nǐ men bì yīn zì jǐ de zuì niè xiāng duì tàn xī , jiàn jiàn xiāo miè 。

Khăn các ngươi sẽ để yên trên đầu, giày các ngươi sẽ mang luôn dưới chân; các ngươi không kêu thương, không khóc lóc; song sẽ bị hao mòn vì cớ tội ác mình, và các ngươi cùng nhau than thở.

西。』

yǐ xī jié bì zhè yàng wèi nǐ men zuò yù zhào ; fán tā suǒ xíng de , nǐ men yě bì zhào yàng xíng 。 nà shì lái dào , nǐ men jiù zhī dào wǒ shì zhǔ yē hé huá 。』

Ê-xê-chi-ên sẽ là một dấu hiệu cho các ngươi, phàm sự nó đã làm, thì các ngươi cũng sẽ làm. Khi mọi sự đó xảy đến, các ngươi sẽ biết ta là Chúa Giê-hô-va.

耀

「 rén zǐ a , wǒ chú diào tā men suǒ yǐ kào 、 suǒ huān xǐ de róng yào , bìng yǎn zhōng suǒ xǐ ài 、 xīn lǐ suǒ zhòng kàn de ér nǚ 。

Hỡi con người, về ngươi thì, ngày nào ta sẽ cất khỏi chúng nó sức mạnh, sự vui mừng, sự vinh hiển, sự ưa thích của mắt chúng nó, sự lòng chúng nó yêu mến, con trai và con gái chúng nó,

使

nà rì táo tuō de rén qǐ bù lái dào nǐ zhè lǐ , shǐ nǐ ěr wén zhè shì ma ?

trong ngày đó sẽ có kẻ trốn đến báo tin cho tai ngươi nghe.

。」

nǐ bì xiàng táo tuō de rén kāi kǒu shuō huà , bú zài yǎ kǒu 。 nǐ bì zhè yàng wèi tā men zuò yù zhào , tā men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

Trong ngày đó, miệng ngươi sẽ mở ra cùng một lúc với miệng của kẻ trốn. Ngươi sẽ nói, và không bị câm nữa: ngươi sẽ là một dấu hiệu cho chúng nó, và chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.