中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 22

đã biết 0/281

yē hé huá de huà yòu lín dào wǒ shuō :

Có lời Đức Giê-hô-va được phán cùng ta rằng:

使

「 rén zǐ a , nǐ yào shěn wèn shěn wèn zhè liú rén xuè de chéng ma ? dāng shǐ tā zhī dào tā yí qiè kě zēng de shì 。

Hỡi con người, có phải ngươi sẽ đoán xét, có phải ngươi sẽ đoán xét thành huyết nầy chăng? thì hãy làm cho nó biết mọi sự gớm ghiếc của nó.

nǐ yào shuō , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : āi ! zhè chéng yǒu liú rén xuè de shì zài qí zhōng , jiào tā shòu bào de rì qī lái dào , yòu zuò ǒu xiàng diàn wū zì jǐ , xiàn hài zì jǐ 。

Hãy nói cùng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Một thành đổ máu ở giữa nó, hầu cho k” nó đến, và làm ra thần tượng nghịch cùng mình để làm ô uế mình!

使

nǐ yīn liú le rén de xuè , jiù wèi yǒu zuì ; nǐ zuò le ǒu xiàng , jiù diàn wū zì jǐ , shǐ nǐ shòu bào zhī rì lín jìn , bào yìng zhī nián lái dào 。 suǒ yǐ wǒ jiào nǐ shòu liè guó de líng rǔ hé liè bāng de jī qiào 。

Bởi máu mầy đã đổ ra, mầy tự chuốc lấy tội, và bởi các thần tượng mà mầy đã làm thì mầy tự làm ô uế. Như vậy mầy đã làm cho những ngày mầy gần và những năm mầy đến. Vậy nên, ta đã lấy mầy làm sự hổ nhuốc cho các dân tộc, làm trò cười nhạo cho hết thảy các nước.

nǐ zhè míng chòu 、 duō luàn de chéng a , nà xiē lí nǐ jìn 、 lí nǐ yuǎn de dōu bì jī qiào nǐ 。

Những người ở gần và ở xa sẽ nhạo cười mầy, là thành nhơ danh và đầy loạn.

「 kàn nǎ , yǐ sè liè de shǒu lǐng gè chěng qí néng , zài nǐ zhōng jiān liú rén zhī xuè 。

Hãy xem: các quan trưởng Y-sơ-ra-ên ở trong mầy, ai nấy đều theo sức mình để làm đổ máu.

zài nǐ zhōng jiān yǒu qīng màn fù mǔ de , yǒu qī yā jì jū de , yǒu kuī fù gū ér guǎ fù de 。

Nơi mầy, người ta khinh cha mẹ; nơi mầy, người ta dùng sự bạo ngược đối với khách lạ; nơi mầy, người ta hiếp đáp kẻ mồ côi cùng người góa bụa.

nǐ miǎo shì le wǒ de shèng wù , gān fàn le wǒ de ān xī rì 。

Mầy khinh dể các vật thánh ta, và phạm các ngày sa-bát ta!

zài nǐ zhōng jiān yǒu chán bàng rén 、 liú rén xuè de ; yǒu zài shān shàng chī guò jì ǒu xiàng zhī wù de , yǒu xíng yín luàn de 。

Nơi mầy, có những kẻ gièm chê gây nên sự đổ máu; nơi mầy, có kẻ làm tiệc trên các núi; giữa mầy, có kẻ phạm tội tà dâm.

zài nǐ zhōng jiān yǒu lù jì mǔ xià tǐ xiū rǔ fù qīn de , yǒu diàn rǔ yuè jīng bù jié jìng zhī fù rén de 。

Nơi mầy, có kẻ bày tỏ sự lõa lồ của cha ra; nơi mầy, có kẻ làm nhục đàn bà đang có kinh nguyệt.

zhè rén yǔ lín shè de qī xíng kě zēng de shì ; nà rén tān yín diàn wū ér fù ; hái yǒu diàn rǔ tóng fù zhī zǐ mèi de 。

Nơi mầy, kẻ nầy phạm sự gớm ghiếc với vợ người lân cận mình; kẻ khác làm ô uế dâu mình; kẻ khác nữa thì hãm chị em mình, là con gái của cha mình.

贿

zài nǐ zhōng jiān yǒu wèi liú rén xuè shòu huì lù de ; yǒu xiàng jiè qián de dì xiong qǔ lì , xiàng jiè liáng de dì xiong duō yào de 。 qiě yīn tān dé wú yàn , qī yā lín shè duó qǔ cái wù , jìng wàng le wǒ 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Nơi mầy, người ta nhận của hối lộ đặng làm đổ máu; mầy đã lấy lời lãi và lấy thêm; mầy ức hiếp kẻ lân cận, lấy của không biết chán, và đã quên ta, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

「 kàn nǎ , wǒ yīn nǐ suǒ dé bú yì zhī cái hé nǐ zhōng jiān suǒ liú de xuè , jiù pāi zhǎng tàn xī 。

Vả, ta đập tay vì sự trộm cướp mầy đã phạm, và vì máu đã bị đổ ra giữa mầy.

dào le wǒ chéng fá nǐ de rì zi , nǐ de xīn hái néng rěn shòu ma ? nǐ de shǒu hái néng yǒu lì ma ? wǒ — yē hé huá shuō le zhè huà , jiù bì zhào zhe xíng 。

Khi những ngày ta xử mầy sẽ đến, lòng mầy có chịu được, và tay mầy có sức chăng? Ta, Đức Giê-hô-va, đã nói ra thì sẽ làm trọn.

wǒ bì jiāng nǐ fēn sàn zài liè guó , sì sàn zài liè bāng 。 wǒ yě bì cóng nǐ zhōng jiān chú diào nǐ de wū huì 。

Ta sẽ làm cho mầy tan tác giữa các dân tộc, chia rẽ ra trong các nước, và ta sẽ làm tiêu diệt sự ô uế khỏi giữa mầy.

。」

nǐ bì zài liè guó rén de yǎn qián yīn zì jǐ suǒ xíng de bèi xiè dú , nǐ jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

Bấy giờ chính mình mầy sẽ bị khinh dể trước mắt các dân tộc, và mầy sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.

yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Có lời Đức Giê-hô-va được phán cùng ta rằng:

「 rén zǐ a , yǐ sè liè jiā zài wǒ kàn wèi zhā zǐ 。 tā men dōu shì lú zhōng de tóng 、 xī 、 tiě 、 qiān , dōu shì yín zhā zǐ 。

Hỡi con người, nhà Y-sơ-ra-ên đã trở nên cho ta như là cáu cặn; hết thảy chúng nó chỉ là đồng, thiếc, sắt, chì trong lò, ấy là cáu cặn của bạc.

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : yīn nǐ men dōu chéng wéi zhā zǐ , wǒ bì jù jí nǐ men zài yē lù sā lěng zhōng 。

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì các ngươi hết thảy đã trở nên cáu cặn, cho nên, nầy, ta sẽ nhóm các ngươi lại giữa Giê-ru-sa-lem.

忿

rén zěn yàng jiāng yín 、 tóng 、 tiě 、 qiān 、 xī jù zài lú zhōng , chuī huǒ róng huà ; zhào yàng , wǒ yě yào fā nù qì hé fèn nù , jiāng nǐ men jù jí fàng zài chéng zhōng , róng huà nǐ men 。

Như người ta hiệp bạc, đồng sắt, chì thiếc lại trong lò, và thổi lửa ở trên cho tan chảy ra thể nào, thì trong cơn giận và sự thạnh nộ của ta, ta sẽ nhóm các ngươi lại và đặt vào lò mà làm cho tan chảy ra cũng thể ấy.

wǒ bì jù jí nǐ men , bǎ wǒ liè nù de huǒ chuī zài nǐ men shēn shàng , nǐ men jiù zài qí zhōng róng huà 。

Thật, ta sẽ nhóm các ngươi lại và thổi lửa của cơn giận ta trên các ngươi, thì các ngươi sẽ tan chảy ra giữa nó.

忿。」

yín zi zěn yàng róng huà zài lú zhōng , nǐ men yě bì zhào yàng róng huà zài chéng zhōng , nǐ men jiù zhī dào wǒ — yē hé huá shì jiāng fèn nù dǎo zài nǐ men shēn shàng le 。」

Như bạc tan chảy ra trong lò, thì các ngươi cũng sẽ tan chảy ra giữa thành ấy, và các ngươi sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va đã đổ cơn thạnh nộ ta trên các ngươi.

yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

「 rén zǐ a , nǐ yào duì zhè dì shuō : nǐ shì wèi dé jié jìng zhī dì , zài nǎo hèn de rì zi yě méi yǒu yǔ xià zài nǐ yǐ shàng 。

Hỡi con người, hãy nói cùng nó rằng: Mầy là đất chẳng được tẩy sạch, nơi ngày thạnh nộ chẳng được mưa dào.

使

qí zhōng de xiān zhī tóng móu bèi pàn , rú páo xiào de shī zi zhuā sī lüè wù 。 tā men tūn miè rén mín , qiǎng duó cái bǎo , shǐ zhè dì duō yǒu guǎ fù 。

Những tiên tri của nó lập mưu giữa nó; như sư tử hay gầm cắn xé mồi của nó, chúng nó nuốt các linh hồn, cướp lấy của cải và những vật quí, làm cho kẻ góa bụa thêm nhiều ra giữa thành.

使

qí zhōng de jì sī qiáng jiě wǒ de lǜ fǎ , xiè dú wǒ de shèng wù , bù fēn bié shèng de hé sú de , yě bù shǐ rén fēn biàn jié jìng de hé bù jié jìng de , yòu zhē yǎn bú gù wǒ de ān xī rì ; wǒ yě zài tā men zhōng jiān bèi xiè màn 。

Các thầy tế lễ nó phạm luật pháp ta, và làm dơ vật thánh ta; chẳng phân biệt cái gì là thánh, cái gì là tục; chẳng khiến người ta phân biệt cái gì là ô uế, cái gì là tinh sạch; nhắm mắt chẳng xem các ngày sa-bát ta, và ta bị nói phạm giữa chúng nó.

仿

qí zhōng de shǒu lǐng fǎng fó chái láng zhuā sī lüè wù , shā rén liú xuè , shāng hài rén mìng , yào dé bú yì zhī cái 。

Các quan trưởng ở giữa nó giống như muông sói xé mồi, chỉ lo làm đổ máu, làm mất linh hồn, để được lợi bất nghĩa.

:『』,

qí zhōng de xiān zhī wèi bǎi xìng yòng wèi pào tòu de huī mǒ qiáng , jiù shì wèi tā men jiàn xū jiǎ de yì xiàng , yòng huǎng zhà de zhān bǔ , shuō :『 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō 』, qí shí yē hé huá méi yǒu shuō 。

Các tiên tri nó dùng bùn không pha rơm trét cho chúng nó; thấy sự hiện thấy giả dối, và bói khoa sự dối cho chúng nó, mà rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vậy, song Đức Giê-hô-va chưa hề phán.

guó nèi zhòng mín yí wèi dì qī yā , guàn xíng qiǎng duó , kuī fù kùn kǔ qióng fá de , bèi lǐ qī yā jì jū de 。

Dân trong đất làm sự bạo ngược, phạm sự trộm cướp, khuấy rối kẻ nghèo nàn thiếu thốn, và ức hiếp người trú ngụ cách trái phép.

使

wǒ zài tā men zhōng jiān xún zhǎo yì rén chóng xiū qiáng yuán , zài wǒ miàn qián wèi zhè guó zhàn zài pò kǒu fáng dǔ , shǐ wǒ bú miè jué zhè guó , què zhǎo bù zhe yí gè 。

Ta đã tìm một người trong vòng chúng nó, đặng xây lại tường thành, vì đất mà đứng chỗ sứt mẻ trước mặt ta, hầu cho ta không hủy diệt nó; song ta chẳng tìm được một ai.

。」

suǒ yǐ wǒ jiāng nǎo hèn dǎo zài tā men shēn shàng , yòng liè nù de huǒ miè le tā men , zhào tā men suǒ xíng de bào yìng zài tā men tóu shàng 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Vậy nên ta đổ cơn thạnh nộ trên chúng nó, và lấy lửa giận của ta đốt chúng nó; ta đã làm cho đường lối của chúng nó lại đổ về trên đầu chúng nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.