中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 25

đã biết 0/164

yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

「 rén zǐ a , nǐ yào miàn xiàng yà mén rén shuō yù yán , gōng jī tā men ,

Hỡi con người, hãy xây mặt về con cái Am-môn, và nói tiên tri nghịch cùng chúng nó.

便:『!』

shuō : nǐ men dāng tīng zhǔ yē hé huá de huà 。 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ de shèng suǒ bèi xiè dú , yǐ sè liè dì biàn huāng liáng , yóu dà jiā bèi lǔ lüè ; nà shí , nǐ biàn yīn zhè xiē shì shuō :『 ā hā !』

Hãy nói cùng con cái Am-môn rằng: Hãy nghe lời của Chúa Giê-hô-va. Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì ngươi có nói rằng: Hay! hay! về nơi thánh ta, khi nó bị ô uế, về đất Y-sơ-ra-ên, khi nó bị làm nên hoang vu, cùng về nhà Giu-đa, khi nó bị bắt làm phu tù,

suǒ yǐ wǒ bì jiāng nǐ de dì jiāo gěi dōng fāng rén wéi yè ; tā men bì zài nǐ de dì shàng ān yíng jū zhù , chī nǐ de guǒ zǐ , hē nǐ de nǎi 。

bởi cớ đó, nầy, ta sẽ phó ngươi cho các con cái phương đông làm cơ nghiệp. Chúng nó sẽ đóng trại giữa ngươi, và cất nhà mình ở đó; chúng nó sẽ ăn trái ngươi và uống sữa ngươi.

使使。」

wǒ bì shǐ lā bā wèi luò tuó chǎng , shǐ yà mén rén de dì wèi yáng qún tǎng wò zhī chù , nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

Ta sẽ khiến Ra-ba làm chuồng lạc đà, và con cái Am-môn làm chỗ bầy vật nằm, thì các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

:「

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 yīn nǐ pāi shǒu dùn zú , yǐ mǎn xīn de hèn è xiàng yǐ sè liè dì huān xǐ ,

Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: bởi ngươi đã vỗ tay, đập chân, đầy lòng khinh dể và vui vẻ về đất Y-sơ-ra-ên,

使。」

suǒ yǐ wǒ shēn shǒu gōng jī nǐ , jiāng nǐ jiāo gěi liè guó zuò wéi lǔ wù 。 wǒ bì cóng wàn mín zhōng jiǎn chú nǐ , shǐ nǐ cóng wàn guó zhōng bài wáng 。 wǒ bì chú miè nǐ , nǐ jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

bởi cớ đó, nầy, ta đã giá tay ta trên ngươi. Ta sẽ phó ngươi làm mồi cho các nước; ta sẽ trừ ngươi ra khỏi các dân; ta sẽ diệt ngươi khỏi các nước; ta sẽ hủy hoại ngươi, và ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

:「西:『』,

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 yīn mó yā hé xī ěr rén shuō :『 kàn nǎ , yóu dà jiā yǔ liè guó wú yì 』,

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì Mô-áp và Sê-i-rơ có nói rằng: Nầy, nhà Giu-đa cũng như các nước khác,

耀·西·

suǒ yǐ wǒ yào pò kāi mó yā biān jiè shàng de chéng yì , jiù shì mó yā rén kàn wèi běn guó zhī róng yào de bó · yē xī mò 、 bā lì · miǎn 、 jī liè tíng ,

bởi cớ đó, nầy, ta sẽ phá các thành của bờ cõi người Mô-áp, tức là hết thảy các thành trong đất chúng nó làm vinh hiển cho xứ ấy, là thành Bết-Giê-si-mốt, thành Ba-anh-Mê-ôn, và thành Ki-ri-a-ta-im.

使使

hǎo shǐ dōng fāng rén lái gōng jī yà mén rén 。 wǒ bì jiāng yà mén rén zhī dì jiāo gěi tā men wèi yè , shǐ yà mén rén zài liè guó zhōng bú zài bèi jì niàn 。

Ta sẽ phó xứ nầy và xứ của người Am-môn cho các con trai phương đông. Ta sẽ ban những xứ nầy cho chúng nó làm sản nghiệp, hầu cho con cái Am-môn không được ghi nhớ giữa các nước nữa.

。」

wǒ bì xiàng mó yā shī xíng shěn pàn , tā men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

Ta cũng sẽ làm sự phán xét trên Mô-áp; và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

:「

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 yīn wèi yǐ dōng bào chóu xuě hèn , gōng jī yóu dà jiā , xiàng tā men bào chóu , dà dà yǒu zuì ,

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì dân Ê-đôm đã làm sự báo thù nghịch cùng nhà Giu-đa, và nhân báo thù nhà ấy mà phạm tội nặng, nên Chúa Giê-hô-va phán như vầy:

使

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì shēn shǒu gōng jī yǐ dōng , jiǎn chú rén yǔ shēng chù , shǐ yǐ dōng cóng tí màn qǐ , rén bì dǎo zài dāo xià , dì yào biàn wèi huāng liáng , zhí dào dǐ dàn 。

Ta sẽ giá tay nghịch cùng Ê-đôm, sẽ dứt người và vật ở đó; ta sẽ làm thành ấy nên hoang vu; từ Thê-man đến Đê-đan, chúng nó sẽ ngã bởi gươm.

忿。」

wǒ bì jiè wǒ mín yǐ sè liè de shǒu bào fù yǐ dōng ; yǐ sè liè mín bì zhào wǒ de nù qì , àn wǒ de fèn nù zài yǐ dōng shī bào , yǐ dōng rén jiù zhī dào shì wǒ shī bào 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Ta sẽ làm sự báo thù ta trên Ê-đôm, bởi tay của dân Y-sơ-ra-ên ta; dân ấy sẽ đãi dân Ê-đôm theo như sự thạnh nộ và tức giận của ta. Bấy giờ chúng nó sẽ biết sự báo thù của ta là thế, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

:「怀

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 yīn fēi lì shì rén xiàng yóu dà rén bào chóu , jiù shì yǐ hèn è de xīn bào chóu xuě hèn , yǒng huái chóu hèn , yào huǐ miè tā men ,

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì dân Phi-li-tin làm sự báo thù, làm sự báo thù theo lòng ghen ghét vô cùng mà muốn hủy diệt,

沿

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì shēn shǒu gōng jī fēi lì shì rén , jiǎn chú jī lì tí rén , miè jué yán hǎi shèng xià de jū mín 。

bởi đó, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ giá tay trên các người Phi-li-tin; sẽ dứt những người Cơ-rết; và ta sẽ làm cho chết hết những kẻ còn sót lại ở trên mé biển.

。」

wǒ xiàng tā men dà shī bào yìng , fā nù chì zé tā men 。 wǒ bào fù tā men de shí hòu , tā men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

Ta sẽ làm sự báo thù lớn nghịch cùng chúng nó, mà dùng cơn giận quở trách chúng nó; chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ làm sự báo thù nghịch cùng chúng nó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.