中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 35

đã biết 0/143

yē hé huá de huà yòu lín dào wǒ shuō :

Lời của Đức Giê-hô-va được phán cùng ta rằng:

西

「 rén zǐ a , nǐ yào miàn xiàng xī ěr shān fā yù yán , gōng jī tā ,

Hỡi con người, hãy xây mặt hướng về núi Sê-i-rơ, và nói tiên tri nghịch cùng nó.

西使

duì tā shuō , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : xī ěr shān nǎ , wǒ yǔ nǐ wèi dí , bì xiàng nǐ shēn shǒu gōng jī nǐ , shǐ nǐ huāng liáng , lìng rén jīng hài 。

Hãy nói cùng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi núi Sê-i-rơ, nầy, ta nghịch cùng mầy! Ta sẽ giá tay nghịch cùng mầy, làm cho mầy ra hoang vu và gở lạ.

使

wǒ bì shǐ nǐ de chéng yì biàn wèi huāng chǎng , chéng wéi qī liáng 。 nǐ jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Ta sẽ làm cho các thành của mầy ra đồng vắng, còn mầy sẽ trở nên hoang vu. Bấy giờ mầy sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

怀

yīn wèi nǐ yǒng huái chóu hèn , zài yǐ sè liè rén zāo zāi 、 zuì niè dào le jìn tóu de shí hòu , jiāng tā men jiāo yǔ dāo jiàn ,

Vì mầy cưu sự ghen ghét vô cùng, và đã phó con cái Y-sơ-ra-ên cho quyền gươm dao nơi ngày tai vạ chúng nó, trong k” gian ác về cuối cùng,

使

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá shuō : wǒ zhǐ zhe wǒ de yǒng shēng qǐ shì , wǒ bì shǐ nǐ zāo yù liú xuè de bào yìng , zuì bì zhuī gǎn nǐ ; nǐ jì bú hèn è shā rén liú xuè , suǒ yǐ zhè zuì bì zhuī gǎn nǐ 。

vì cớ đó, Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta sẽ sắm sẵn mầy cho phải huyết, và huyết sẽ đuổi theo mầy. Vì mầy đã chẳng ghét huyết, nên huyết sẽ đuổi theo mầy!

使西

wǒ bì shǐ xī ěr shān huāng liáng , lìng rén jīng hài , lái wǎng jīng guò de rén wǒ bì jiǎn chú 。

Vậy ta sẽ làm cho núi Sê-i-rơ ra gở lạ hoang vu, và hủy diệt cả người đi qua và người trở về.

使西

wǒ bì shǐ xī ěr shān mǎn yǒu bèi shā de rén 。 bèi dāo shā de , bì dǎo zài nǐ xiǎo shān hé shān gǔ , bìng yí qiè de xī shuǐ zhōng 。

Ta sẽ làm cho các núi nó đầy những kẻ bị giết của nó; những người bị gươm giết sẽ ngã xuống trên các đồi mầy, trong các trũng và giữa dòng mọi sông suối mầy.

使使

wǒ bì shǐ nǐ yǒng yuǎn huāng liáng , shǐ nǐ de chéng yì wú rén jū zhù , nǐ de mín jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Ta sẽ làm cho mầy ra hoang vu đời đời; các thành mầy sẽ không có dân ở nữa, và bay sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

:『』(),

「 yīn wèi nǐ céng shuō :『 zhè èr guó zhè èr bāng bì guī yú wǒ , wǒ bì dé wèi yè 』( qí shí yē hé huá réng zài nà lǐ ),

Vì mầy có nói rằng: Hai dân tộc ấy và hai nước ấy sẽ thuộc về ta, và chúng ta sẽ được nó làm kỷ vật, dầu Đức Giê-hô-va đang ở đó;

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá shuō : wǒ zhǐ zhe wǒ de yǒng shēng qǐ shì , wǒ bì zhào nǐ de nù qì hé nǐ cóng chóu hèn zhōng xiàng tā men suǒ fā de jí dù dài nǐ 。 wǒ shěn pàn nǐ de shí hòu , bì jiāng zì jǐ xiǎn míng zài tā men zhōng jiān 。

nên Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta sẽ đãi mầy bằng cơn giận và sự ghét mà mầy đã bởi lòng ghen tương tỏ ra nghịch cùng chúng nó, và khi ta xét đoán mầy, ta sẽ tỏ mình ra giữa chúng nó.

:『。』

nǐ yě bì zhī dào wǒ — yē hé huá tīng jiàn le nǐ de yí qiè huǐ bàng , jiù shì nǐ gōng jī yǐ sè liè shān de huà , shuō :『 zhè xiē shān huāng liáng , shì guī wǒ men tūn miè de 。』

Mầy sẽ biết ta, Đức Giê-hô-va, đã nghe những lời sỉ nhục mầy đã nói ra nghịch cùng các núi Y-sơ-ra-ên, mà rằng: Các núi ấy đã bị làm nên hoang vu; đã phó cho ta để nuốt.

nǐ men yě yòng kǒu xiàng wǒ kuā dà , zēng tiān yǔ wǒ fǎn duì de huà , wǒ dōu tīng jiàn le 。

Bay đã lấy miệng khoe mình nghịch cùng ta, và đã thêm những lời mình nghịch cùng ta. Thật, ta đã nghe điều đó!

使

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : quán dì huān lè de shí hòu , wǒ bì shǐ nǐ huāng liáng 。

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khi cả đất vui mừng, ta sẽ làm cho mầy nên hoang vu.

西。」

nǐ zěn yàng yīn yǐ sè liè jiā de dì yè huāng liáng ér xǐ lè , wǒ bì zhào nǐ suǒ xíng de dài nǐ 。 xī ěr shān nǎ , nǐ hé yǐ dōng quán dì bì dōu huāng liáng 。 nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

Vì mầy đã lấy làm vui về sản nghiệp nhà Y-sơ-ra-ên bị hoang vu, nên ta đãi mầy cũng vậy. Hỡi núi Sê-i-rơ, mầy với cả Ê-đôm, tức cả xứ ấy, sẽ bị hoang vu, và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.